Giới thiệu về Công văn 854/CT-TTHT năm 2017
Công văn 854/CT-TTHT do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho người nộp thuế về việc xác định chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Các nội dung cốt lõi về chính sách đối tượng không chịu thuế GTGT
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn doanh nghiệp căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC để phân loại chính xác hàng hóa, dịch vụ do đơn vị cung cấp có thuộc diện không chịu thuế GTGT hay không.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan: Đối với các chi phí đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào này sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định.
- Trường hợp sản xuất kinh doanh hỗn hợp: Nếu doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ phân bổ theo tỷ lệ (%) doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Hướng dẫn về thủ tục hóa đơn và kê khai thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội lưu ý doanh nghiệp các nguyên tắc về hóa đơn và kê khai:
- Cách lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT tại chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế phải gạch chéo, không ghi dòng thuế suất và tiền thuế GTGT.
- Nghĩa vụ kê khai: Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kê khai doanh thu của các hoạt động không chịu thuế GTGT vào tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế theo định kỳ (tháng hoặc quý) quy định.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị với các hướng dẫn tại Công văn 854/CT-TTHT và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh việc áp dụng sai đối tượng dẫn đến bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 854/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần thép và vật tư công nghiệp
(Đ/c: Tòa nhà SIMCO, đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội)
MST: 0100902925
Trả lời công văn số 1230/CV-SIMCO ngày 02/12/2016 của Công ty Cổ phần thép và vật tư công nghiệp (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định:
+ Tại Khoản 12 Điều 4 Chương I quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng; cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình.
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 11 Mục 1 Chương II quy định về mức thuế 10%.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty CP thép và vật tư công nghiệp ký hợp đồng cung cấp thép cho Quỹ Thiện Tâm - chủ đầu tư dự án Tượng phật đài Linh Phong - Bình Định (là công trình văn hóa, nghệ thuật phục vụ công cộng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân) để thực hiện dự án Tượng phật đài Linh Phong - Bình Định nêu trên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp thép cho Quỹ Thiện Tâm nhưng không phục vụ cho dự án Tượng phật đài Linh Phong - Bình Định nêu trên thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
Trường hợp nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 4 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 39321/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 45687/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51237/CT-TTHT năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8384/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh sách giáo khoa, sách giáo trình dùng để giảng dạy và học tập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 589/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11346/CT-TTHT năm 2017 giải đáp đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 22856/CT-TTHT năm 2017 giải đáp đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 24617/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 38119/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 39321/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 45687/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51237/CT-TTHT năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8384/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh sách giáo khoa, sách giáo trình dùng để giảng dạy và học tập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 589/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 11346/CT-TTHT năm 2017 giải đáp đối tượng không chịu thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 22856/CT-TTHT năm 2017 giải đáp đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 24617/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 38119/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 854/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 854/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
