Giới thiệu chung về Công văn 8517/TCHQ-TXNK
Công văn 8517/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương, doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu và các cơ quan liên quan thực hiện thống nhất Mục lục ngân sách nhà nước (MLNSNN) mới theo quy định tại Thông tư 324/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi hệ thống mã tiểu mục quản lý thu thuế xuất nhập khẩu, đảm bảo tính chính xác, đồng bộ trong công tác hạch toán thu nộp ngân sách nhà nước kể từ thời điểm áp dụng.
- Mục đích và phạm vi áp dụng hệ thống mục lục ngân sách mới
- Thống nhất quản lý thu chi: Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống mã chương, mã tiểu mục áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm phục vụ công tác thống kê, kiểm soát nguồn thu ngân sách chính xác và minh bạch.
- Phạm vi áp dụng rộng rãi: Áp dụng đối với tất cả các cục hải quan tỉnh, thành phố, các chi cục hải quan trực thuộc, các tổ chức tín dụng phối hợp thu và kho bạc nhà nước các cấp trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và thu nộp thuế.
- Hướng dẫn chi tiết mã tiểu mục đối với các sắc thuế chính
Công văn 8517/TCHQ-TXNK hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các mã tiểu mục mới thay thế cho các mã cũ, cụ thể đối với từng sắc thuế phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu:
- Thuế xuất khẩu: Áp dụng mã tiểu mục cụ thể cho từng nhóm mặt hàng xuất khẩu theo quy định mới, thay thế cho cách phân loại cũ nhằm chi tiết hóa nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu mặt hàng đặc thù.
- Thuế nhập khẩu: Phân định rõ ràng mã tiểu mục đối với thuế nhập khẩu thông thường, thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN), và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (áp dụng theo các hiệp định thương mại tự do - FTA).
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu: Quy định mã tiểu mục thống nhất cho sắc thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo tách biệt rõ ràng với thuế GTGT thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hàng nhập khẩu: Chi tiết hóa các mã tiểu mục đối với từng nhóm hàng hóa chịu thuế TTĐB khi nhập khẩu như ô tô, rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu nhằm phục vụ công tác quản lý chuyên sâu.
- Thuế bảo vệ môi trường: Xác định rõ mã tiểu mục đối với các mặt hàng nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường như xăng, dầu, túi ni lông, thuốc diệt cỏ thuộc diện kiểm soát.
- Thuế chống bán phá giá, thuế tự vệ và thuế chống trợ cấp: Hướng dẫn áp dụng các mã tiểu mục riêng biệt đối với các khoản thuế phòng vệ thương mại bổ sung khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam.
- Nguyên tắc chuyển đổi và xử lý hạch toán trong giai đoạn chuyển tiếp
Để đảm bảo không xảy ra tình trạng ách tắc trong quá trình thông quan hàng hóa và hạch toán kế toán, Tổng cục Hải quan đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Đối với tờ khai đăng ký trước ngày áp dụng hệ thống mới: Các khoản thuế phát sinh từ tờ khai hải quan đã đăng ký trước thời điểm hệ thống mới có hiệu lực nhưng nộp tiền sau thời điểm này vẫn thực hiện hạch toán theo mã tiểu mục cũ hoặc thực hiện chuyển đổi theo hướng dẫn đối chiếu của Kho bạc Nhà nước.
- Đối với tờ khai đăng ký từ ngày áp dụng hệ thống mới: Bắt buộc phải áp dụng hoàn toàn hệ thống mã tiểu mục mới theo quy định tại Thông tư 324/2016/TT-BTC và hướng dẫn tại Công văn 8517/TCHQ-TXNK.
- Xử lý sai sót và điều chỉnh thông tin: Trường hợp người nộp thuế hoặc cơ quan hải quan ghi sai mã tiểu mục trên chứng từ nộp tiền, các bên phải phối hợp thực hiện thủ tục điều chỉnh (thư tra soát) theo đúng quy trình nghiệp vụ để Kho bạc Nhà nước điều chỉnh kịp thời, tránh ảnh hưởng đến việc thông quan và cưỡng chế thuế của doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan
- Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan các cấp: Phải chủ động tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn quản lý nắm rõ các mã tiểu mục mới; đồng thời nâng cấp hệ thống thông tin quản lý thuế (VNACCS/VCIS và Kế toán thuế tập trung) để tự động cập nhật danh mục mới.
- Phối hợp với Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại: Đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa Hải quan - Kho bạc - Ngân hàng thương mại được thông suốt, truyền nhận dữ liệu thu nộp ngân sách theo mã tiểu mục mới chính xác, nhanh chóng và không gây phiền hà cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8517/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Thực hiện Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước được áp dụng từ 01/01/2018, Tổng cục Hải quan thông báo Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước (tiểu mục) tương ứng với từng khoản thu của cơ quan hải quan như sau:
|
| Mã số Mục | Mã số Tiểu mục | Tên gọi | Ghi chú |
| Mục | 1700 |
| Thuế giá trị gia tăng |
|
|
|
| 1702 | Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu |
|
| Mục | 1750 |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
| Tiểu mục |
| 1751 | Hàng nhập khẩu |
|
| Mục | 1850 |
| Thuế xuất khẩu |
|
| Tiểu mục |
| 1851 | Thuế xuất khẩu |
|
| Mục | 1900 |
| Thuế nhập khẩu |
|
| Tiểu mục |
| 1901 | Thuế nhập khẩu |
|
| Mục | 1950 |
| Thuế nhập khẩu bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam |
|
| Tiểu mục |
| 1951 | Thuế chống bán phá giá |
|
|
|
| 1952 | Thuế chống trợ cấp |
|
|
|
| 1953 | Thuế chống phân biệt đối xử |
|
|
|
| 1954 | Thuế tự vệ |
|
|
|
| 1999 | Thuế phòng vệ khác |
|
| Mục | 2000 |
| Thuế bảo vệ môi trường |
|
| Tiểu mục |
| 2021 | Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu |
|
| Mục | 2650 |
| Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm |
|
|
|
| 2663 | Phí hải quan |
|
| Mục | 3000 |
| Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt và chủ quyền quốc gia |
|
|
|
| 3002 | Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển[1] | Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh |
|
| 3450 |
| Thu từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước |
|
|
|
| 3451 | Tài sản vô thừa nhận | Nộp theo mã cơ quan thu |
|
|
| 3499 | Khác | Nộp theo mã cơ quan thu |
| Mục | 4250 |
| Thu tiền phạt |
|
|
|
| 4253 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan |
|
|
|
| 4265 | Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện |
|
|
|
| 4273 | Tiền nộp do chậm thi hành quyết định phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý |
|
|
|
| 4275 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt |
|
|
|
| 4299 | Phạt vi phạm khác. | Nộp theo mã cơ quan thu |
| Mục | 4300 |
| Thu tịch thu |
|
| Tiểu mục |
| 4303 | Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu |
|
|
|
| 4304 | Tịch thu khác trong lĩnh vực hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu |
|
|
|
| 4316 | Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu |
|
|
|
| 4317 | Tịch thu khác trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu |
|
|
|
| 4318 | Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu |
|
|
|
| 4321 | Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu |
|
| Mục | 4900 |
| Các khoản thu khác |
|
|
|
| 4905 | Các khoản thu khác của ngành Hải quan |
|
|
|
| 4928 | Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng nhập khẩu |
|
|
|
| 4932 | Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu |
|
|
|
| 4935 | Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu |
|
|
|
| 4936 | Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu |
|
|
|
| 4937 | Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu |
|
|
|
| 4945 | Tiền chậm nộp các khoản khác theo quy định của pháp luật do ngành hải quan quản lý | Sử dụng để nộp các khoản tiền chậm nộp thuế bổ sung |
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1393/TCHQ-TXNK năm 2017 hướng dẫn thực hiện mục lục ngân sách do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1147/TCT-KK năm 2017 hướng dẫn thực hiện hệ thống mục lục ngân sách nhà nước sửa đổi theo Thông tư 300/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Mục lục Ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6232/KBNN-KTNN về hướng dẫn thực hiện chuyển đổi mục lục ngân sách nhà nước hạch toán, xử lý số liệu TABMIS trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách 2017 do Kho bạc Nhà nước ban hành
- 1Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1393/TCHQ-TXNK năm 2017 hướng dẫn thực hiện mục lục ngân sách do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1147/TCT-KK năm 2017 hướng dẫn thực hiện hệ thống mục lục ngân sách nhà nước sửa đổi theo Thông tư 300/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Mục lục Ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6232/KBNN-KTNN về hướng dẫn thực hiện chuyển đổi mục lục ngân sách nhà nước hạch toán, xử lý số liệu TABMIS trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách 2017 do Kho bạc Nhà nước ban hành
Công văn 8517/TCHQ-TXNK năm 2017 về hướng dẫn thực hiện mục lục ngân sách do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8517/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
