Công văn 1393/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương thống nhất thực hiện Mục lục ngân sách nhà nước (MLNS) mới theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp chuẩn hóa việc hạch toán các khoản thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan hải quan quản lý vào ngân sách nhà nước.
1. Quy định về mã Chương trong hạch toán thu ngân sách hải quan
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định mã Chương đối với người nộp thuế nhằm đảm bảo phân loại chính xác nguồn thu theo các thành phần kinh tế và cấp quản lý:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Thực hiện hạch toán vào mã Chương tương ứng với loại hình doanh nghiệp FDI theo quy định mới, đảm bảo phản ánh đúng dòng vốn đầu tư nước ngoài và phân cấp quản lý nguồn thu.
- Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân: Áp dụng mã Chương dựa trên phân cấp quản lý thuế và loại hình sở hữu của doanh nghiệp theo danh mục MLNS mới ban hành.
- Các trường hợp đặc biệt: Hướng dẫn cụ thể cách áp dụng mã Chương đối với cá nhân, hộ kinh doanh phi thuế quan và các tổ chức quốc tế khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan hải quan.
2. Quy định chi tiết về mã Tiểu mục đối với các sắc thuế xuất nhập khẩu
Đây là nội dung cốt lõi của Công văn 1393/TCHQ-TXNK, hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các mã Tiểu mục mới đối với từng loại thuế phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu:
- Thuế nhập khẩu: Hướng dẫn áp dụng mã Tiểu mục 1901 (Thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng), Tiểu mục 1902 (Thuế nhập khẩu vật tư, thiết bị), và các tiểu mục khác tương ứng với từng nhóm mặt hàng cụ thể theo quy định của Thông tư 324/2016/TT-BTC.
- Thuế xuất khẩu: Sử dụng các mã Tiểu mục thuộc nhóm 1950, trong đó phân định rõ thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng tài nguyên, khoáng sản và các mặt hàng thông thường khác.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu: Thống nhất hạch toán vào mã Tiểu mục 1702 (Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu), thay thế cho các mã cũ không còn phù hợp.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hàng nhập khẩu: Áp dụng mã Tiểu mục 1752 đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế bảo vệ môi trường: Hướng dẫn hạch toán vào các tiểu mục tương ứng thuộc mục 2000 tùy thuộc vào loại hàng hóa nhập khẩu chịu thuế bảo vệ môi trường (như xăng dầu, than đá, túi ni lông...).
- Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ: Hướng dẫn hạch toán vào các tiểu mục riêng biệt (ví dụ: Tiểu mục 1905, 1906) để theo dõi riêng biệt các khoản thu phòng vệ thương mại này.
3. Hướng dẫn hạch toán các khoản phí và lệ phí do cơ quan hải quan thu
Công văn 1393/TCHQ-TXNK làm rõ việc chuyển đổi phương thức quản lý và hạch toán các khoản phí, lệ phí hải quan sang cơ chế mới:
- Lệ phí hải quan: Các khoản lệ phí làm thủ tục hải quan, lệ phí phương tiện vận tải quá cảnh được hạch toán vào mã Tiểu mục 2201 (Lệ phí trong lĩnh vực hải quan).
- Phí hải quan: Đối với các khoản phí chuyển sang cơ chế giá dịch vụ hoặc các khoản phí thuộc danh mục phí, lệ phí giữ lại theo quy định của Luật Phí và lệ phí, công văn hướng dẫn cụ thể tài khoản hạch toán và cách thức nộp vào ngân sách nhà nước phần trích lại (nếu có).
4. Tổ chức thực hiện và xử lý chuyển tiếp hệ thống công nghệ thông tin
Để đảm bảo việc vận hành thông suốt, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật và nghiệp vụ:
- Cập nhật hệ thống VNACCS/VCIS: Yêu cầu Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan phối hợp với các bên liên quan cập nhật kịp thời danh mục MLNS mới vào hệ thống thông quan tự động, đảm bảo người khai hải quan có thể chọn đúng mã thuế khi truyền tờ khai.
- Xử lý sai sót trong thời kỳ chuyển tiếp: Hướng dẫn các cục hải quan tỉnh, thành phố cách thức xử lý, điều chỉnh chứng từ đối với các khoản thu nộp nhầm mã Chương, mã Tiểu mục trong giai đoạn đầu áp dụng MLNS mới.
- Phối hợp với Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại: Tăng cường trao đổi thông tin, đối chiếu số liệu thu nộp ngân sách hàng ngày để phát hiện và xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh, tránh gây nghẽn dòng tiền thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1393/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Trong quá trình thực hiện quy định tại Thông tư số 300/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định, sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc liên quan mục lục ngân sách các khoản thu của cơ quan hải quan. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau.
Căn cứ Thông tư số 300/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan thì mục, tiểu mục các khoản thu của hải quan như sau:
| Mục | 1700 |
| Thuế giá trị gia tăng | ||
|
|
| 1702 | Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền); | ||
|
|
| 1703 | Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền. | ||
| Mục | 1750 |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | ||
| Tiểu mục |
| 1751 | Hàng nhập khẩu (trừ thuế nhập khẩu hàng qua biên giới đất liền); | ||
|
|
| 1752 | Hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền. | ||
| Mục | 1850 |
| Thuế xuất khẩu | ||
| Tiểu mục |
| 1851 | Thuế xuất khẩu (trừ thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền); | ||
|
|
| 1852 | Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền. | ||
| Mục | 1900 |
| Thuế nhập khẩu | ||
| Tiểu mục |
| 1901 | Thuế nhập khẩu (trừ thuế nhập khẩu qua biên giới đất Liền); | ||
|
|
| 1902 | Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền; | ||
|
|
| 1903 | Thuế nhập khẩu bổ sung (thuế tự vệ). | ||
| Mục | 1950 |
| Thuế bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam | ||
| Tiểu mục |
| 1951 | Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam; | ||
|
|
| 1952 | Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam; | ||
|
|
| 1953 | Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. | ||
| Mục | 2000 |
| Thuế bảo vệ môi trường | ||
| Tiểu mục |
| 2031 | Thu từ xăng nhập khẩu (trừ xăng nhập khẩu để bán trong nước); | ||
|
|
| 2032 | Thu từ nhiên liệu bay nhập khẩu (trừ nhiên liệu bay nhập khẩu để bán trong nước); | ||
|
|
| 2033 | Thu từ dầu Diezel nhập khẩu (trừ dầu Diezel nhập khẩu để bán trong nước); | ||
|
|
| 2034 | Thu từ dầu hỏa nhập khẩu (trừ dầu hỏa nhập khẩu để bán trong nước); | ||
|
|
| 2035 | Thu từ dầu mazut, dầu mỡ nhờn nhập khẩu (trừ dầu mazut, dầu mỡ nhờn nhập khẩu để bán trong nước); | ||
|
|
| 2036 | Thu từ than đá nhập khẩu; | ||
|
|
| 2037 | Thu từ dung dịch hydro, chloro, fluoro, carbon nhập khẩu; | ||
|
|
| 2038 | Thu từ túi ni lông nhập khẩu; | ||
|
|
| 2039 | Thu từ thuốc diệt cỏ nhập khẩu; | ||
|
|
| 2049 | Thu từ các sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu khác. | ||
| Mục | 3000 |
| Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia | ||
|
|
| 3003 | Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay; | ||
|
|
| 3005 | Lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh. | ||
| Mục | 3050 |
| Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác | ||
|
|
| 3052 | Lệ phí làm thủ tục hải quan (nay gọi là phí hải quan). | ||
|
| 3450 |
| Thu từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước | ||
|
|
| 3451 | Tài sản vô thừa nhận; | ||
|
|
| 3499 | Khác. | ||
| Mục | 3700 |
| Thu chênh lệch giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu và các khoản phụ thu | ||
| Tiểu mục |
| 3701 | Thu chênh lệch giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu; | ||
|
|
| 3749 | Khác. | ||
| Mục | 4250 |
| Thu tiền phạt | ||
|
|
| 4253 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan; | ||
|
|
| 4265 Phạt kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện; | |||
|
|
| 4273 | Tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý; | ||
|
|
| 4275 | Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt; | ||
|
|
| 4277 | Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khác; | ||
|
|
| 4299 | Phạt vi phạm khác. | ||
| Mục | 4300 |
| Thu tịch thu | ||
| Tiểu mục |
| 4303 | Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định tịch thu của cơ quan Hải quan; | ||
|
|
| 4304 | Tịch thu khác trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định tịch thu của cơ quan hải quan; | ||
|
|
| 4313 | Tịch thu do vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định tịch thu. | ||
| Mục | 4900 |
| Các khoản thu khác | ||
|
|
| 4905 | Các khoản thu khác của ngành Hải quan; | ||
|
|
| 4928 | Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng nhập khẩu; | ||
|
|
| 4932 | Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; | ||
|
|
| 4935 | Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu; | ||
|
|
| 4936 | Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu; | ||
|
|
| 4937 | Tiền chậm nộp thu bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu; | ||
|
|
| 4945 | Tiền chậm nộp các khoản khác còn lại theo quy định của pháp luật do ngành hải quan quản lýTổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
HIỆU LỰC VĂN BẢN
Công văn 1393/TCHQ-TXNK năm 2017 hướng dẫn thực hiện mục lục ngân sách do Tổng cục Hải quan ban hành
Tải văn bản
|
