Giới thiệu về Công văn 8493/BCT-TTTN năm 2025
Công văn 8493/BCT-TTTN được ban hành bởi Bộ Công Thương vào năm 2025, đóng vai trò là văn bản chỉ đạo điều hành công tác kinh doanh xăng dầu trên phạm vi toàn quốc. Đây là văn bản hành chính quan trọng nhằm kịp thời điều chỉnh các công cụ tài chính và giá cả mặt hàng xăng dầu, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng trong bối cảnh thị trường năng lượng có nhiều biến động.
Các nội dung điều hành trọng tâm của văn bản
Công văn tập trung vào các quyết sách cốt lõi nhằm ổn định thị trường xăng dầu trong nước, bao gồm:
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Xác định mức giá trần mới đối với các loại xăng (E5 RON 92, RON 95) và các loại dầu (dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut) trên thị trường nội địa, đảm bảo bám sát xu hướng giá thế giới.
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG): Quy định cụ thể mức trích lập vào Quỹ Bình ổn giá đối với từng chủng loại xăng dầu nhằm tạo nguồn dư địa điều tiết cho các kỳ điều hành tiếp theo.
- Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu: Quyết định mức chi sử dụng quỹ đối với các mặt hàng xăng dầu có biến động tăng cao, góp phần kiềm chế mức tăng giá bán lẻ trong nước và giảm thiểu tác động tiêu cực đến đời sống nhân dân.
- Thời gian áp dụng quy định mới: Ấn định thời điểm cụ thể bắt đầu áp dụng biểu giá và mức trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG mới đối với các thương nhân kinh doanh xăng dầu.
Trách nhiệm triển khai và giám sát thi hành
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của chính sách điều hành, Bộ Công Thương yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Đối với thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối: Chủ động điều chỉnh giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình không vượt quá mức giá trần quy định; thực hiện trích lập và chi Quỹ BOG đúng theo hướng dẫn của cơ quan quản lý.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Phối hợp với các lực lượng chức năng tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu; xử lý nghiêm các hành vi găm hàng, đầu cơ hoặc tự ý tăng giá trái quy định pháp luật.
Ý nghĩa của công tác điều hành kinh doanh xăng dầu
Việc ban hành Công văn 8493/BCT-TTTN góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đời sống sinh hoạt của người dân. Sự linh hoạt và kịp thời trong điều hành giá xăng dầu giúp thị trường trong nước vận hành ổn định, minh bạch và hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT); Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2024/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Công văn số 9673/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 15141/BTC-QLG ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 15694/BTC-QLG ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1522/BTC-QLG ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2025 đến hết ngày 29 tháng 10 năm 2025 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT- BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày 23/10/2025[1] (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố, ngày 30/10/2025[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 19.050 | 19.760 | +710 | +3,73 |
| 2. Xăng RON95-III | 19.726 | 20.488 | +762 | +3,86 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 17.885 | 19.203 | +1.318 | +7,37 |
| 4. Dầu hỏa | 18.115 | 19.271 | +1.156 | +6,38 |
| 5. Dầu madút 180CST3.5S | 14.098 | 14.639 | +541 | +3,84 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.760 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 20.488 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 19.203 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 19.271 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 14.639 đồng/kg.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 30 tháng 10 năm 2025.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 30 tháng 10 năm 2025, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 18/2025/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(23/10/2025 - 29/10/2025)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 23/10/25 | 78,090 | 81,100 | 89,440 | 89,100 | 388,090 | 26.154 | 26.352 |
| 2 | 24/10/25 | 79,910 | 82,820 | 91,470 | 91,450 | 397,880 | 26.154 | 26.352 |
| 3 | 25/10/25 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 26/10/25 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 27/10/25 | 79,910 | 82,510 | 91,640 | 92,010 | 389,060 | 26.152 | 26.351 |
| 6 | 28/10/25 | 79,260 | 82,080 | 92,160 | 91,890 | 386,490 | 26.152 | 26.349 |
| 7 | 29/10/25 | 79,460 | 82,280 | 89,930 | 90,260 | 376,690 | 26.152 | 26.345 |
|
| Bquân | 79,326 | 82,158 | 90,928 | 90,942 | 387,642 | 26.153 | 26.350 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/llt dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
Công văn 8493/BCT-TTTN năm 2025 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 8493/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
