Công văn 84526/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về điều kiện hưởng thuế suất 0%, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩuTheo quy định pháp luật về thuế GTGT, hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan.
- Tờ khai hải quan: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được pháp luật công nhận.
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là căn cứ pháp lý cốt lõi để cơ quan thuế kiểm tra và chấp thuận việc áp dụng thuế suất 0% cũng như hoàn thuế GTGT. Doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:
- Tiền thanh toán từ khách hàng nước ngoài phải được chuyển từ tài khoản của họ mở tại nước ngoài hoặc tại Việt Nam vào tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng được phép hoạt động.
- Trường hợp thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Khi đến hạn thanh toán, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba hoặc bù trừ công nợ, các hình thức thanh toán này phải được quy định cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.
Công văn hướng dẫn cụ thể phương án xử lý về thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ hồ sơ, điều kiện theo quy định:
- Trường hợp thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Nếu doanh nghiệp có tờ khai hải quan và hợp đồng xuất khẩu nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0%. Thay vào đó, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa (thông thường là 10%), nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Trường hợp thiếu tờ khai hải quan: Nếu doanh nghiệp không có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra như hàng hóa tiêu thụ trong nước và hoàn toàn không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đó.
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, đặc biệt là tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng, để đảm bảo quyền lợi tối đa về thuế và tránh các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84526/CT-HTr | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Woodsland
(Địa chỉ: Lô số 11, Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội)
MST: 2500214518
Trả lời công văn số 461/CV-CT ngày 08/12/2015 của Công ty cổ phần Woodsland (sau đây gọi tắt là Công ty) về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.
+Tại khoản 1 Điều 8 quy định thời điểm xác định thuế GTGT:
“1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
+ Tại tiết d2, tiết d3 khoản 3 Điều 16 quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong đó có trường hợp xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ, hoàn thuế:
“d) Các trường hợp xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ, hoàn thuế:
d.2) Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu không đảm bảo chất lượng phải tiêu hủy, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy) hàng hóa ở nước ngoài của cơ quan thực hiện tiêu hủy (01 bản sao), kèm chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm chi trả của cơ sở xuất khẩu hàng hóa hoặc kèm giấy tờ chứng minh chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm của người mua hoặc bên thứ ba (01 bản sao).
Trường hợp người nhập khẩu hàng hóa phải đứng ra làm thủ tục tiêu hủy tại nước ngoài thì biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy) ghi tên người nhập khẩu hàng hóa.
d.3) Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
- Giấy xác nhận việc tổn thất ngoài biên giới Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền liên quan (01 bản sao); hoặc
- Biên bản xác định tổn thất hàng hóa trong quá trình vận chuyển ngoài biên giới Việt Nam nêu rõ nguyên nhân tổn thất (01 bản sao).
Nếu cơ sở xuất khẩu hàng hóa đã nhận được tiền bồi thường hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất ngoài biên giới Việt Nam thì phải gửi kèm chứng từ thanh toán qua ngân hàng về số tiền nhận được (01 bản sao).
Bản sao các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm d.1, d.2 và d.3 khoản này bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ sở xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong các chứng từ, giấy tờ xác nhận của bên thứ ba thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng không phải là tiếng Anh hoặc không có tiếng Anh thì phải có 01 bản dịch công chứng gửi kèm. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ chứng từ dưới dạng điện tử thì phải có bản in bằng giấy.
Cơ sở xuất khẩu hàng hóa tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của các loại giấy tờ thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho các trường hợp nêu trên.”
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
“Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có lô hàng đã xuất khẩu ra nước ngoài, sau đó khách hàng phát hiện lô hàng có sản phẩm hỏng phải tiêu hủy tại chỗ hoặc Công ty làm thủ tục nhập khẩu lại thì:
Trường hợp Công ty đã kê khai trên tờ khai mẫu 01/GTGT thì thời điểm được điều chỉnh doanh thu là thời điểm Công ty có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại tại tiết d2, tiết d3 khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Trường hợp vướng mắc cụ thể, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 68507/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 61515/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73467/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6309/CT-HTr năm 2016 về chứng từ đối với việc xuất khẩu phần mềm qua internet do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3123/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khi bán form xuất xứ hàng hóa (mẫu C/O) do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 60970/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế xuất khẩu hàng hóa do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 68507/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 61515/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 73467/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 6309/CT-HTr năm 2016 về chứng từ đối với việc xuất khẩu phần mềm qua internet do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 3123/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khi bán form xuất xứ hàng hóa (mẫu C/O) do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 60970/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế xuất khẩu hàng hóa do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 84526/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 84526/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
