Giới thiệu về Công văn 8432/BTC-TCHQ năm 2016
Công văn 8432/BTC-TCHQ được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu. Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh việc đánh thuế trùng lặp.
- Nguyên tắc xử lý thuế xuất khẩu đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu
- Hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (đã nộp thuế nhập khẩu) khi tái xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan sẽ được xem xét hoàn trả thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu, với điều kiện hàng hóa xuất khẩu phải chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu chưa nộp thuế nhập khẩu, khi thực hiện tái xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật, doanh nghiệp sẽ được áp dụng chính sách không thu thuế nhập khẩu tương ứng với lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.
- Việc xác định tính đồng nhất của hàng hóa (đảm bảo hàng hóa xuất khẩu chính là hàng hóa đã nhập khẩu) phải dựa trên sự trùng khớp về thông tin trên tờ khai hải quan, chứng từ thương mại, sổ sách kế toán và kết quả kiểm tra thực tế của cơ quan hải quan.
- Các trường hợp cụ thể được áp dụng chính sách thuế
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài do không phù hợp với thỏa thuận hợp đồng hoặc do lỗi chất lượng.
- Hàng hóa nhập khẩu được tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để phục vụ sản xuất, tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, sau khi kết thúc dự án được tái xuất trả lại cho đối tác nước ngoài dưới dạng tài sản di chuyển hoặc thiết bị tạm nhập tái xuất.
- Điều kiện và hồ sơ để được hoàn thuế, không thu thuế
- Về tình trạng hàng hóa: Hàng hóa tái xuất phải giữ nguyên trạng như khi nhập khẩu, chưa qua quá trình gia công, chế biến hoặc sử dụng tại Việt Nam (trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép hoặc hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu).
- Về hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ hải quan của cả hai chiều nhập khẩu và xuất khẩu, hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định.
- Về thời hạn: Việc nộp hồ sơ hoàn thuế hoặc không thu thuế phải được thực hiện trong thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với cơ quan hải quan: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ lâm sàng của lô hàng, giám sát chặt chẽ quá trình xuất khẩu thực tế để ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, trục lợi chính sách hoàn thuế. Đồng thời, phải giải quyết thủ tục hoàn thuế, không thu thuế nhanh chóng cho doanh nghiệp khi đủ điều kiện.
- Đối với doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo và hồ sơ tài liệu cung cấp cho cơ quan hải quan. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan khi có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8432/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị; |
Trả lời công văn số 517/HQQT-NV ngày 29/4/2016 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị về việc hoàn thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu, tái xuất sang nước thứ ba quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu của Công ty TNHH Minh Anh và Công ty TNHH Phước Thành, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7; Điều 30 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 (được bổ sung tại khoản 4, khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13) quy định người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ khai thuế;
Căn cứ khoản 8 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu là hàng hóa được tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan trong thời hạn tối đa 365 ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu. Trường hợp quá hạn 365 ngày, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể;
Căn cứ khoản 8 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. Trường hợp các mặt hàng rượu, bia, thuốc lá, gỗ nhập khẩu sau đó tái xuất, cơ quan hải quan kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng khi xuất khẩu để kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa đã nhập khẩu trước đây;
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 01/2012/TT-BTC ngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì cơ quan có thẩm quyền xác nhận lâm sản phải xác nhận về việc “Lâm sản có nguồn gốc nhập khẩu chưa qua chế biến trong nước của tổ chức cá nhân xuất ra”.
Giao Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị kiểm tra hồ sơ nhập khẩu, xuất khẩu; sổ sách, chứng từ kế toán, chứng từ thanh toán; phối hợp với cơ quan thuế, kiểm lâm kiểm tra hồ sơ lâm sản, báo cáo kê khai thuế. Kết quả kiểm tra nếu đủ cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu, thuộc đối tượng được hoàn thuế xuất khẩu (trừ điều kiện về thời hạn 365 ngày) các sai sót của doanh nghiệp không ảnh hưởng đến chính sách quản lý nhà nước về hải quan và các lĩnh vực quản lý khác có liên quan; Công ty có văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số gỗ xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu; các loại gỗ trên tờ khai xuất khẩu phù hợp về chủng loại, quy cách, phẩm cấp gỗ trên các tờ khai nhập khẩu trước đó thì thực hiện hoàn thuế xuất khẩu cho hai Công ty nêu trên theo đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc hoàn thuế xuất khẩu cho doanh nghiệp. Việc xử lý số tiền thuế doanh nghiệp đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngay 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp kết quả kiểm tra không đáp ứng các nội dung trên thì không hoàn thuế và xử phạt doanh nghiệp theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị, Công ty TNHH Phước Thành, Công ty TNHH Minh Anh được biết, thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 9243/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế xuất khẩu gỗ samu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 369/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế xuất khẩu gỗ quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5315/TCHQ-TXNK năm 2016 về xử lý thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 9243/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế xuất khẩu gỗ samu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 369/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế xuất khẩu gỗ quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5315/TCHQ-TXNK năm 2016 về xử lý thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 8432/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 8432/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
