Giới thiệu về Công văn 833/TCT-KK năm 2016
Công văn 833/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 03 tháng 03 năm 2016 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu thanh toán qua bên thứ ba. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc chuẩn bị chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thực hiện giao dịch mua bán quốc tế có sự tham gia của bên thứ ba được chỉ định.
Quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 833/TCT-KK, để được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu thanh toán qua bên thứ ba, doanh nghiệp nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
- Hợp đồng ngoại thương rõ ràng: Việc thanh toán cho bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán hàng hóa (hợp đồng ngoại thương) hoặc phụ lục hợp đồng, văn bản thỏa thuận thống nhất giữa các bên trước khi thực hiện thanh toán.
- Chỉ định thanh toán hợp pháp: Phía nhà cung cấp nước ngoài phải có văn bản chỉ định bên thứ ba nhận thanh toán thay. Văn bản này phải là một phần không thể tách rời của hợp đồng nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình được chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của bên thứ ba được chỉ định. Chứng từ này phải thể hiện rõ nội dung thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu tương ứng.
Các trường hợp cụ thể về thanh toán qua bên thứ ba được chấp nhận
Công văn làm rõ các hình thức thanh toán qua bên thứ ba được coi là hợp lệ để khấu trừ thuế bao gồm:
- Thanh toán cho bên thứ ba là đơn vị đại diện hoặc đại lý của người bán nước ngoài tại Việt Nam hoặc tại một quốc gia khác, với điều kiện có văn bản ủy quyền hoặc chỉ định rõ ràng.
- Thanh toán qua tài khoản của bên thứ ba theo yêu cầu của cơ quan tài phán quốc tế hoặc theo quy định của pháp luật nước sở tại nơi người bán đặt trụ sở.
- Các hình thức bù trừ công nợ ba bên hoặc thanh toán ủy quyền khác phải được thể hiện bằng văn bản và có chứng từ đối chiếu công nợ rõ ràng giữa các bên liên quan.
Hệ quả pháp lý khi không đáp ứng điều kiện chứng từ
Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh toán cho bên thứ ba nhưng không có điều khoản quy định trong hợp đồng, không có văn bản chỉ định của nhà xuất khẩu, hoặc chứng từ thanh toán không thể hiện rõ việc chuyển khoản cho bên thứ ba được ủy quyền, cơ quan thuế sẽ xử lý như sau:
- Không chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với số hàng hóa nhập khẩu tương ứng.
- Không giải quyết hoàn thuế GTGT đối với phần giá trị hàng hóa thanh toán không đúng quy định.
- Doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế nếu đã kê khai khấu trừ không đúng thực tế.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 833/TCT-KK mang tính định hướng giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình thanh toán quốc tế. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản thanh toán trong hợp đồng nhập khẩu, đảm bảo mọi giao dịch thanh toán qua bên thứ ba đều có văn bản thỏa thuận chặt chẽ trước khi dòng tiền được chuyển đi, tránh rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 833/TCT-KK | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11889/CT-TT&HT ngày 26/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc chứng từ thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho trường hợp Công ty TNHH Việt Nam Mỹ Thanh thanh toán tiền hàng vào tài khoản của một cá nhân ở nước ngoài. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt.
Căn cứ quy định tại Khoản 1 ,2 ,3 ,4c Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ đầu vào.
Căn cứ khoản 6b, Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính về chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng được coi là hợp lệ và đủ điều kiện khấu trừ đầu vào, hoàn thuế và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là các chứng từ thanh toán không trái với quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính Phủ và đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1; 2; 3; 4c Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính; Khoản 6c, Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty TNHH Việt Nam Mỹ Thanh thực hiện thanh toán hợp đồng nhập khẩu với người bán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba theo chỉ định của người bán được quy định trong hợp đồng là một cá nhân người nước ngoài, mở tài khoản tại nước ngoài, không có mặt tại Việt Nam thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng nêu trên không đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5317/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5339/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các hóa đơn giá trị gia tăng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5560/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hóa đơn không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 638/NHNN-QLNH năm 2018 về thanh toán không có tờ khai nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5317/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5339/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các hóa đơn giá trị gia tăng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5560/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hóa đơn không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 638/NHNN-QLNH năm 2018 về thanh toán không có tờ khai nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Công văn 833/TCT-KK năm 2016 về chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu qua bên thứ ba do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 833/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
