Giới thiệu chung về Công văn 638/NHNN-QLNH
Công văn 638/NHNN-QLNH được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc thanh toán chuyển tiền ra nước ngoài cho các giao dịch nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp không có tờ khai hải quan nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế có tính chất đặc thù.
- Các trường hợp thanh toán không cần tờ khai hải quan nhập khẩu
Theo quy định và thực tế quản lý ngoại hối, việc thanh toán ra nước ngoài không có tờ khai hải quan nhập khẩu thường áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Nhập khẩu các sản phẩm vô hình như phần mềm máy tính, dữ liệu điện tử, quyền sở hữu trí tuệ, hoặc các dịch vụ công nghệ thông tin được truyền tải trực tiếp qua môi trường mạng Internet.
- Thanh toán phí dịch vụ cho đối tác nước ngoài bao gồm dịch vụ tư vấn, tiếp thị, quảng cáo, đào tạo, môi giới, và các dịch vụ thương mại khác phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các trường hợp mua bán hàng hóa tại khu phi thuế quan, kho ngoại quan hoặc các giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế mà hàng hóa không đi qua cửa khẩu Việt Nam (như chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất không qua kho bãi Việt Nam).
- Các trường hợp đặc thù khác được pháp luật về hải quan quy định rõ là không thuộc đối tượng phải mở tờ khai hải quan khi nhập khẩu.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ thanh toán thay thế
Khi thực hiện thanh toán chuyển tiền ra nước ngoài không có tờ khai hải quan, các tổ chức tín dụng được phép phải yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các chứng từ hợp pháp khác để chứng minh tính xác thực của giao dịch, bao gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc các thỏa thuận có giá trị pháp lý tương đương được ký kết giữa bên nhập khẩu Việt Nam và nhà cung cấp nước ngoài.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) hoặc yêu cầu thanh toán (Debit Note) do phía nước ngoài phát hành thể hiện rõ số tiền, phương thức và nội dung thanh toán.
- Chứng từ xác nhận việc giao nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc bằng chứng chứng minh dịch vụ đã được hoàn thành (như biên bản nghiệm thu, chứng thư bàn giao, xác nhận tải về phần mềm, hoặc email xác nhận từ các bên).
- Các văn bản, giấy phép chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với các giao dịch thuộc đối tượng phải xin phép theo quy định chuyên ngành.
- Trách nhiệm của các Ngân hàng thương mại (Tổ chức tín dụng được phép)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhấn mạnh vai trò giám sát và kiểm tra của các ngân hàng thương mại trong việc thực hiện thanh toán quốc tế:
- Xây dựng quy trình nội bộ chặt chẽ để kiểm tra, đối chiếu và xác thực tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ do khách hàng cung cấp, đảm bảo việc chuyển tiền đúng mục đích và đúng đối tượng thụ hưởng.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc quyết định cho phép thanh toán chuyển tiền ra nước ngoài khi không có tờ khai hải quan dựa trên cơ sở hồ sơ thực tế của khách hàng.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quản lý ngoại hối để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
- Kịp thời phát hiện và báo cáo các giao dịch đáng ngờ, các hành vi gian lận thương mại hoặc chuyển tiền bất hợp pháp ra nước ngoài núp bóng dưới hình thức thanh toán dịch vụ, phần mềm.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán
Doanh nghiệp và cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế có các nghĩa vụ sau:
- Cung cấp thông tin, hồ sơ, chứng từ trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ không có tờ khai hải quan.
- Sử dụng ngoại tệ đúng mục đích đã cam kết với ngân hàng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền của Việt Nam.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch thanh toán ra nước ngoài (như thuế nhà thầu nước ngoài đối với các dịch vụ nhập khẩu) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 638/NHNN-QLNH | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Blum Việt Nam
Liên quan đến nội dung thanh toán không có tờ khai nhập khẩu của Công ty TNHH Blum Việt Nam tại công văn ngày 19/12/2017 gửi Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:
Điều 16 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối quy định: “Tổ chức tín dụng được phép và tổ chức khác được phép hoạt động ngoại hối khi thực hiện các giao dịch ngoại hối cho khách hàng có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.”
Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP quy định: “Người cư trú, người không cư trú có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy lờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép.”
Căn cứ các quy định pháp luật trên, việc quy định chứng từ khi thực hiện thanh toán ra nước ngoài thuộc thẩm quyền của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch và khách hàng có trách nhiệm xuất trình chứng từ theo quy định của ngân hàng. Vì vậy, Công ty TNHH Blum Việt Nam cần thỏa thuận, thống nhất với ngân hàng về các loại chứng từ xuất trình khi thực hiện thanh toán không có tờ khai hải quan hàng nhập khẩu.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để Công ty TNHH Blum Việt Nam biết và thực hiện.
|
| TL. THỐNG ĐỐC |
- 1Công văn 833/TCT-KK năm 2016 về chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu qua bên thứ ba do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1453/BCT-KV2 năm 2017 quy định mới về chứng từ nhập khẩu hàng hóa vào Turkmenistan do Bộ Công Thương ban hành
- 3Công văn 6900/TCHQ-GSQL năm 2017 về khai bổ sung chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 70/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi
- 2Công văn 833/TCT-KK năm 2016 về chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu qua bên thứ ba do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1453/BCT-KV2 năm 2017 quy định mới về chứng từ nhập khẩu hàng hóa vào Turkmenistan do Bộ Công Thương ban hành
- 4Công văn 6900/TCHQ-GSQL năm 2017 về khai bổ sung chứng từ thanh toán hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 638/NHNN-QLNH năm 2018 về thanh toán không có tờ khai nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 638/NHNN-QLNH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2018
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Nguyễn Ngọc Cảnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
