Giới thiệu chung về Công văn 83270/CT-TTHT
Công văn 83270/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc tạm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập trong việc xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế đối với các khoản chi trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng.
Các quy định cốt lõi về tạm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Nội dung hướng dẫn của Công văn tập trung vào các nguyên tắc khấu trừ thuế, điều kiện làm cam kết thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ thuế, cụ thể như sau:
- Khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%: Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế theo thuế suất 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
- Điều kiện tạm thời chưa khấu trừ thuế (Lập bản cam kết): Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có quyền làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Yêu cầu bắt buộc về Mã số thuế: Để được làm bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế, cá nhân bắt buộc phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm thực hiện cam kết. Nếu cá nhân chưa có mã số thuế, tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế 10% ngay khi chi trả, không được chấp nhận bản cam kết.
- Trách nhiệm của các bên liên quan: Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực của nội dung cam kết. Tổ chức chi trả thu nhập căn cứ vào bản cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế tại thời điểm chi trả, nhưng khi kết thúc năm tính thuế vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân này để nộp cho cơ quan thuế khi quyết toán thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Quy định hướng dẫn tại Công văn 83270/CT-TTHT giúp tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có thu nhập thấp, giúp họ không bị tạm khấu trừ thuế rồi sau đó phải thực hiện các thủ tục hoàn thuế phức tạp vào cuối năm. Đồng thời, văn bản cũng giúp các tổ chức, doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý chứng từ, hồ sơ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế khi cơ quan quản lý tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83270/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH tổ hợp y tế Phương Đông
(Địa chỉ: Lô C2F cụm công nghiệp Cầu Giấy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội)
MST: 0101816147
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 630/CV-CT đề ngày 18/12/2017 của Công ty TNHH tổ hợp y tế Phương Đông hỏi về việc tạm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Điều 7 quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú.
+ Tại Điều 18 quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú.
+ Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế.
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập, số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
…
b.5) Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này. ”
"2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.”
Căn cứ các quy định trên:
- Tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ.
- Đối với cá nhân cư trú phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
+ Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ trước khi trả thu nhập với tỷ lệ là 10%.
- Đối với cá nhân không cư trú phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ trước khi trả thu nhập với tỷ lệ là 20%.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70534/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 75547/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 76517/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi trả thu nhập cho cá nhân không ký hợp đồng lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 79333/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2232/CT-TTHT năm 2017 về cam kết không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi chi trả thu nhập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 2733/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4878/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 16034/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 70534/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 75547/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 76517/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi trả thu nhập cho cá nhân không ký hợp đồng lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 79333/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 2232/CT-TTHT năm 2017 về cam kết không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi chi trả thu nhập do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 2733/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 4878/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 16034/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 83270/CT-TTHT năm 2017 về tạm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 83270/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
