Giới thiệu về Công văn 8324/CT-TTHT
Công văn 8324/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh trên địa bàn thực hiện đúng các nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Văn bản này căn cứ trực tiếp vào các quy định pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Thông tư 64/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính) nhằm hạn chế sai sót và đảm bảo tính minh bạch trong công tác kế toán, kê khai thuế.
Các nguyên tắc lập hóa đơn cốt lõi
Theo nội dung hướng dẫn, việc lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau đây:
- Nghĩa vụ bắt buộc lập hóa đơn: Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (ngoại trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
- Yêu cầu về tính chính xác và trung thực: Nội dung trên hóa đơn phải phản ánh đúng bản chất và giá trị thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Không được tẩy xóa, sửa chữa chữ viết hay chữ số trên hóa đơn.
- Quy cách trình bày: Khi lập hóa đơn phải dùng cùng một loại mực không phai, không dùng mực đỏ. Chữ viết và chữ số phải liên tục, không ngắt quãng, không viết đè lên chữ đã viết và phải gạch chéo phần còn trống (nếu có).
- Sự thống nhất giữa các liên: Nội dung trên các liên của cùng một số hóa đơn phải hoàn toàn trùng khớp và thống nhất với nhau, không được có sự sai lệch về thông tin người mua, người bán, tên hàng hóa dịch vụ, đơn giá và thành tiền.
Quy định về thời điểm lập hóa đơn
Xác định đúng thời điểm lập hóa đơn là nguyên tắc quan trọng để ghi nhận doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng kỳ hạn:
- Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với cung ứng dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn chính là ngày thu tiền.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Xử lý các trường hợp đặc biệt khi lập hóa đơn
Công văn cũng đưa ra các lưu ý cụ thể đối với một số tình huống phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp:
- Trường hợp người mua không lấy hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có tổng giá trị từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, nếu người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế, người bán vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ "người mua không lấy hóa đơn" hoặc "người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế".
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình xuất hóa đơn của đơn vị mình để tránh việc lập hóa đơn sai thời điểm hoặc sai nguyên tắc, dẫn đến nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và bị truy thu thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8324/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công Ty TNHH OHL Việt Nam |
Trả lời văn thư số 260913/OHL ngày 26/09/2013 của Công ty về việc lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định:
“ Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập
a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.
b) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn. ”
+ Tại Điều 14 quy định lập hóa đơn :
“ Nguyên tắc lập hoá đơn
a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.
b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá.
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.
…”
Trường hợp của Công ty theo trình bày, hóa đơn được khởi tạo có bổ sung chỉ tiêu “hình thức thanh toán” thì khi lập hóa đơn phải thể hiện đúng hình thức thanh toán tại chỉ tiêu này (ghi rõ là: Tiền mặt hoặc Chuyển khoản), việc Công ty thể hiện trên hóa đơn là “TM/CK” là chưa phù hợp. Nhưng do chỉ tiêu này không phải là nội dung bắt buộc trên hóa đơn và nếu các nội dung bắt buộc trên hóa đơn đều thể hiện đúng theo quy định thì hóa đơn vẫn được xác định là hợp lệ được chấp thuận để kê khai thuế. Đề nghị lần đặt in sau Công ty lưu ý để thể hiện chỉ tiêu này cho phù hợp ( không in sẵn “TM/CK” mà sẽ ghi theo thực tế).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4974/CT-TTHT năm 2014 về thời điểm lập hóa đơn kê khai nộp thuế của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2Công văn 5213/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5222/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8743/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9767/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9144/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 702/CT-TTHT năm 2014 về nguyên tắc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4974/CT-TTHT năm 2014 về thời điểm lập hóa đơn kê khai nộp thuế của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3Công văn 5213/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5222/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8743/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9767/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9144/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 702/CT-TTHT năm 2014 về nguyên tắc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8324/CT-TTHT năm 2013 về nguyên tắc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8324/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
