Tổng quan về Công văn 83/GSQL-GQ2 năm 2021
Công văn 83/GSQL-GQ2 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về hải quan nhằm hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc lập, nộp và kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và thực hiện giữa cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp.
1. Nguyên tắc lập báo cáo quyết toán theo quy định
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi mà doanh nghiệp cần tuân thủ khi lập báo cáo quyết toán:
- Sử dụng số liệu kế toán làm gốc: Số liệu trên báo cáo quyết toán phải được xây dựng trên cơ sở số liệu chi tiết của sổ kế toán, chứng từ kế toán theo các tài khoản tương ứng như Tài khoản 152 (nguyên liệu, vật tư), Tài khoản 155 (thành phẩm), Tài khoản 156 (hàng hóa) và các tài khoản liên quan khác.
- Sự phù hợp giữa hải quan và kế toán: Doanh nghiệp phải đảm bảo tính thống nhất, giải trình được sự chênh lệch (nếu có) giữa số liệu quản lý lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thực tế tại kho của doanh nghiệp với số liệu đã khai báo trên các tờ khai hải quan.
- Phương pháp xác định định mức: Định mức sử dụng nguyên liệu thực tế phải được theo dõi, ghi chép và kết chuyển phù hợp với quy trình sản xuất sản phẩm thực tế của doanh nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng và thời hạn nộp báo cáo
Văn bản hướng dẫn cụ thể về các nhóm đối tượng có nghĩa vụ thực hiện báo cáo quyết toán:
- Đối tượng bắt buộc: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài, sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu, và các doanh nghiệp chế xuất nằm trong khu phi thuế quan.
- Thời hạn nộp báo cáo: Báo cáo quyết toán phải được nộp cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp.
- Sửa đổi, bổ sung báo cáo: Trong trường hợp phát hiện sai sót sau khi đã nộp báo cáo, doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán trong thời hạn quy định trước khi cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
3. Hướng dẫn xử lý chênh lệch số liệu và kiểm tra hải quan
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 83/GSQL-GQ2 là việc xử lý các tình huống phát sinh sai lệch số liệu giữa hệ thống hải quan và sổ sách kế toán:
- Giải trình nguyên nhân chênh lệch: Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động rà soát, đối chiếu và chuẩn bị các chứng từ chứng minh nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch (ví dụ: do hao hụt tự nhiên, phế liệu phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất, hoặc do sai sót trong khâu khai báo tờ khai).
- Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp: Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro. Các doanh nghiệp có dấu hiệu nghi vấn hoặc chênh lệch số liệu lớn không giải trình được sẽ bị đưa vào danh sách kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư tại trụ sở.
- Xử lý vi phạm: Các trường hợp cố ý khai báo sai lệch, không nộp báo cáo đúng hạn hoặc không chứng minh được nguồn gốc, đường đi của nguyên liệu nhập khẩu miễn thuế sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan và truy thu thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
4. Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp: Chủ động tổ chức các buổi tập huấn, đối thoại để hướng dẫn doanh nghiệp cách thức lập báo cáo quyết toán theo đúng mẫu biểu quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận giám sát quản lý, bộ phận kiểm tra sau thông quan và bộ phận quản lý thuế để xử lý nhanh chóng các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình nộp báo cáo.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích doanh nghiệp truyền dữ liệu báo cáo quyết toán qua hệ thống điện tử nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính bằng giấy và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH ARCADYAN Technology (Việt Nam).
(KCN Bá Thiện, xã Bá Thiện, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc)
Trả lời công văn số 201214/ARCADYAN VN ngày 14/12/2020 của Công ty TNHH ARCADYAN Technology (Việt Nam) về trường hợp trước ngày 24/06/2020, Công ty là doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX nhưng kể từ ngày này Công ty được công nhận là DNCX và thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình DNCX, do đó Công ty đề nghị được hướng dẫn tổng hợp số liệu trên báo cáo quyết toán năm 2020. Về việc này, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty thuộc đối tượng chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp không hưởng chính sách DNCX sang DNCX, đề nghị Công ty căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 78 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính để thực hiện.
Theo đó trước khi chuyển đổi thành DNCX, Công ty thực hiện chốt tồn nguyên liệu, vật tư, sản phẩm với Chi cục Hải quan nơi quản lý. Sau đó, khi đến kỳ báo cáo quyết toán năm 2020 (ngày chuyển đổi thành DNCX khác ngày kết thúc năm tài chính) mà các nguyên liệu, vật tư, sản phẩm đã chốt tồn tiếp tục được sử dụng để phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì Công ty sử dụng các số liệu đã chốt tồn này để phản ánh vào chỉ tiêu số tồn đầu kỳ của báo cáo quyết toán năm 2020 theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời Công ty TNHH ARCADYAN Technology (Việt Nam) biết./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 223/GSQL-GQ2 năm 2019 về hướng dẫn lập báo cáo quyết toán do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 1179/GSQL-GQ2 năm 2019 về thực hiện báo cáo quyết toán do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 1518/GSQL-GQ2 năm 2019 thực hiện quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BTC về thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 1241/GSQL-GQ5 năm 2020 về tờ khai chưa xác nhận qua khu vực giám sát hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 52/GSQL-GQ2 năm 2019 thực hiện báo cáo quyết toán do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 803/GSQL-GQ2 năm 2020 thực hiện báo cáo quyết toán năm 2019 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 2505/TCHQ-GSQL năm 2022 về kiểm tra báo cáo quyết toán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 223/GSQL-GQ2 năm 2019 về hướng dẫn lập báo cáo quyết toán do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 1179/GSQL-GQ2 năm 2019 về thực hiện báo cáo quyết toán do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 1518/GSQL-GQ2 năm 2019 thực hiện quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BTC về thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 1241/GSQL-GQ5 năm 2020 về tờ khai chưa xác nhận qua khu vực giám sát hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 52/GSQL-GQ2 năm 2019 thực hiện báo cáo quyết toán do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 803/GSQL-GQ2 năm 2020 thực hiện báo cáo quyết toán năm 2019 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9Công văn 2505/TCHQ-GSQL năm 2022 về kiểm tra báo cáo quyết toán do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 83/GSQL-GQ2 năm 2021 thực hiện báo cáo quyết toán do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 83/GSQL-GQ2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2021
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
