Giới thiệu về Công văn 827/TCT-CS năm 2019
Công văn 827/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ các điều kiện pháp lý mà doanh nghiệp phải đáp ứng để được hoàn thuế, đồng thời thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế địa phương.
Điều kiện cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo nội dung hướng dẫn và các quy định pháp luật về thuế hiện hành, việc xét duyệt hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Yêu cầu về góp đủ vốn điều lệ: Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nếu chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Đây là điều kiện tiên quyết để bảo đảm tính pháp lý và năng lực tài chính của chủ đầu tư.
- Xử lý số thuế GTGT đầu vào khi chưa đủ điều kiện: Trường hợp dự án đầu tư có số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên nhưng doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, số thuế này sẽ không được hoàn mà phải chuyển sang kỳ tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.
- Đối tượng áp dụng quy định: Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn) thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ hoàn thuế dự án đầu tư:
- Xác minh tiến độ góp vốn: Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu chứng từ ngân hàng, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan để xác định chính xác số vốn thực góp của các thành viên sáng lập hoặc cổ đông so với thời hạn cam kết trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Kiểm tra tính hợp pháp của dự án: Đảm bảo dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc có quyết định chủ trương đầu tư theo đúng quy định của Luật Đầu tư.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không trung thực về tình hình góp vốn hoặc hồ sơ dự án đầu tư không hợp lệ, cơ quan thuế sẽ từ chối hoàn thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để quá trình hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Hoàn thành nghĩa vụ góp vốn đúng hạn: Cần rà soát và hoàn thành việc góp vốn điều lệ đúng thời hạn đã đăng ký trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.
- Minh bạch hóa hồ sơ kế toán: Hạch toán riêng biệt chi phí, hóa đơn, chứng từ đầu vào của dự án đầu tư với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
- Chủ động tự kiểm tra: Thường xuyên đối chiếu các điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành để tránh rủi ro bị xuất toán hoặc phạt chậm nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 827/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3639/CT-KTT2 ngày 16/8/2018 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT””.
Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế quy định:
“Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT”.
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT:
“2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c, Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT”.
Tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2016/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau:
“3. Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ...
b) Hồ sơ khai thuế GTGT tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
- Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;...
Hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này”.
Căn cứ điểm k khoản 1 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định:
“k) Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.”
Tại khoản 14 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“14. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.”
Đề nghị Cục Thuế căn cứ các quy định trên và tình hình thực tế để xử lý việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 188/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 273/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 825/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 607/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với máy móc thiết bị nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1453/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trả lại chủ hàng nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 799/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 605/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1307/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng lãnh sự quán Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 8Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 9Thông tư 156/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 188/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 273/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 825/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 607/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với máy móc thiết bị nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1453/TCHQ-TXNK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trả lại chủ hàng nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 799/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 605/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 1307/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng lãnh sự quán Anh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 827/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 827/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
