Giới thiệu về Công văn 827/TCT-CS năm 2015
Công văn 827/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc hướng dẫn điều kiện hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư, đặc biệt là quy định xử lý trong trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký.
Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo định kỳ.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, quy hoạch và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu tư.
Quy định về việc chưa góp đủ vốn điều lệ và ảnh hưởng đến hoàn thuế
Công văn 827/TCT-CS làm rõ nguyên tắc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư nhưng chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật thì không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đó.
- Số thuế GTGT đầu vào phát sinh của dự án đầu tư trong giai đoạn chưa góp đủ vốn điều lệ sẽ không được giải quyết hoàn thuế mà phải kết chuyển sang kỳ tiếp theo để khấu trừ.
- Việc xác định nghĩa vụ góp vốn điều lệ của doanh nghiệp được căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ hoạt động của công ty và các chứng từ chứng minh tiến độ góp vốn thực tế của các thành viên sáng lập hoặc cổ đông.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi khấu trừ và hoàn thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:
- Doanh nghiệp phải chủ động rà soát, giám sát tiến độ góp vốn của các thành viên, cổ đông đảm bảo đúng thời hạn đã cam kết trong Điều lệ doanh nghiệp và quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh đã góp đủ vốn điều lệ theo quy định.
- Trường hợp có sự thay đổi về tiến độ góp vốn hoặc quy mô vốn điều lệ, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp kịp thời với cơ quan đăng ký kinh doanh để làm cơ sở pháp lý cho việc áp dụng chính sách thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 827/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số FI 51/2014 ngày 05/11/2014, công văn số FI 47/2014 ngày 03/10/2014 của Công ty TNHH ABB và công văn số 54030/CT-HTr ngày 21/10/2014 của Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“1. Hàng hóa, dịch vụ được người nộp thuế tại Việt Nam cung cấp ở ngoài Việt Nam, trừ hoạt động vận tải quốc tế mà chặng vận chuyển có điểm đi và điểm đến ở nước ngoài;
Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ (trừ các dịch vụ xuất khẩu) mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam thì dịch vụ này phải chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị hợp đồng thực hiện tại Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu.
Ví dụ 6: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các Công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po thì Công ty A không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu bán dầu nhờn trên.”
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0% như sau:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
Ví dụ 48: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po. Trường hợp Công ty A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công ty ở Sin-ga-po, hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty A chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanh thu do Công ty A nhận được từ bán dầu nhờn cho Công ty B được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.”
Căn cứ quy định trên, theo nội dung trình bày kèm theo hồ sơ của Công ty TNHH ABB Việt Nam, Cục Thuế TP Hà Nội tại công văn nêu trên: trường hợp Công ty TNHH ABB Việt Nam ký với doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI) hợp đồng cung cấp hàng hóa là thiết bị tụ điện được nhập khẩu từ nước ngoài, hàng hóa được giao theo điều kiện CIF Hải Phòng, giá trị hợp đồng là giá CIF Hải Phòng; trong hợp đồng quy định doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI) làm thủ tục hải quan để nhập khẩu lô hàng tại cảng Hải Phòng, nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với giá trị hàng hóa (thiết bị tụ điện) ở khâu nhập khẩu. Nếu việc làm thủ tục nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI) là phù hợp với quy định của pháp luật về hải quan thì Công ty TNHH ABB Việt Nam xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI), trên hóa đơn ghi doanh thu tính thuế giá trị gia tăng theo giá trị hợp đồng đã ký với doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI), trị giá tính thuế hàng nhập khẩu theo tờ khai hải quan mà doanh nghiệp Việt Nam (Công ty CP Tập đoàn TOJI) đã tự kê khai, làm thủ tục nhập khẩu được giảm trừ trong doanh thu tính thuế giá trị gia tăng.
Công ty TNHH ABB Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai trị giá tính thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và hóa đơn đã lập.
Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội kiểm tra cụ thể hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu của Công ty TNHH ABB Việt Nam để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Đối với những hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu sau này, đề nghị Công ty TNHH ABB Việt Nam và khách hàng liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn thực hiện cụ thể theo quy định của pháp luật về hải quan.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế TP Hà Nội và Công ty TNHH ABB được biết
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 318/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 355/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 591/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 888/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1006/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1454/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khoản chiết khấu thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1467/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1468/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1420/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 318/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 355/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 591/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 888/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1006/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1454/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khoản chiết khấu thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1467/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1468/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1420/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 827/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 827/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
