Tổng quan về Công văn 1454/TCT-CS năm 2015
Công văn 1454/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chiết khấu thương mại. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT khi thực hiện các chương trình chiết khấu thương mại cho khách hàng dựa trên doanh số hoặc số lượng hàng hóa mua vào.
Quy định về việc lập hóa đơn khi thực hiện chiết khấu thương mại
Theo hướng dẫn tại Công văn 1454/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan về thuế GTGT, việc lập hóa đơn đối với khoản chiết khấu thương mại được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Trường hợp chiết khấu theo từng lần mua: Nếu số tiền chiết khấu được xác định ngay trong từng lần mua hàng, giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại). Doanh nghiệp không cần lập hóa đơn điều chỉnh riêng cho khoản chiết khấu này.
- Trường hợp chiết khấu dựa trên số lượng, doanh số của cả chương trình: Khi số tiền chiết khấu được tính dựa trên tổng số lượng hoặc doanh số hàng hóa mua vào trong một khoảng thời gian nhất định, khoản chiết khấu này sẽ được giảm trừ vào hóa đơn của lần mua hàng cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo.
- Trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh sau khi kết thúc chương trình: Nếu số tiền chiết khấu được lập sau khi chương trình khuyến mại, chiết khấu đã kết thúc, người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền chiết khấu và tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm.
Phương pháp kê khai và điều chỉnh thuế GTGT của các bên liên quan
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý thuế GTGT đối với cả bên bán (bên giao chiết khấu) và bên mua (bên nhận chiết khấu) dựa trên hóa đơn điều chỉnh đã lập:
- Đối với bên bán (người nộp thuế giao chiết khấu): Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giảm giá và giảm thuế GTGT đã lập, bên bán thực hiện kê khai giảm doanh thu chịu thuế và giảm số thuế GTGT đầu ra tương ứng trong kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
- Đối với bên mua (người nộp thuế nhận chiết khấu): Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh nhận được từ bên bán, bên mua phải thực hiện kê khai giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ tương ứng với khoản chiết khấu thương mại được hưởng.
Phân biệt giữa chiết khấu thương mại giảm giá trực tiếp và khoản chi hỗ trợ bằng tiền
Một điểm lưu ý quan trọng trong chính sách thuế được làm rõ tại Công văn 1454/TCT-CS là việc phân biệt bản chất của khoản chiết khấu thương mại giảm trừ vào giá bán với khoản hỗ trợ, thưởng đạt doanh số bằng tiền:
- Khoản chiết khấu thương mại giảm trực tiếp vào giá bán: Bắt buộc phải lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá và giảm thuế GTGT như đã nêu ở trên.
- Khoản nhận tiền hỗ trợ, đạt doanh số không giảm giá trực tiếp: Trường hợp doanh nghiệp nhận được một khoản tiền hỗ trợ, tiền thưởng đạt doanh số, đạt chỉ tiêu từ nhà cung cấp mà không liên quan đến việc giảm giá bán hàng hóa trên hóa đơn, thì khoản tiền này được xác định là khoản thu nhập khác.
- Thủ tục chứng từ đối với khoản hỗ trợ bằng tiền: Bên nhận tiền chỉ cần lập chứng từ thu (không phải lập hóa đơn GTGT) và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền này. Bên chi tiền lập chứng từ chi dựa trên hợp đồng và các chứng từ liên quan để tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 1454/TCT-CS trong quản lý thuế
Công văn 1454/TCT-CS mang lại sự rõ ràng pháp lý, giúp các doanh nghiệp tránh được các sai sót phổ biến khi hạch toán và kê khai thuế đối với các khoản chiết khấu thương mại. Việc áp dụng đúng hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1454/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10205/CT-TTHT ngày 26/11/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và công văn số 25/ANC-2014 tháng 11/2014 của Công ty TNHH TMKT TH Anh Ngọc về chính sách thuế GTGT khoản chiết khấu thương mại. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 5, khoản 22 điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế GTGT như sau:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho”.
“22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”.
- Tại điểm 2.5 phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn quy định:
“2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp dùng các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thương mại cho khách hàng căn cứ vào doanh số bán hàng đạt mức nhất định theo hợp đồng kinh tế đã ký giữa 2 bên thì giá tính thuế GTGT và lập hóa đơn được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 22 điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và điểm 2.5 phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Việc xác định các trường hợp phải đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương theo quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP, đề nghị Công ty liên hệ với Sở Công thương để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế và Công ty được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 591/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 827/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1378/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến bán xe ôtô theo giá giao dịch thông thường trên thị trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1420/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3593/CT-TTHT năm 2013 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với khoản chiết khấu thương mại phát sinh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1700/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn hạch toán chi phí được trừ đối với khoản chi phí trồng lại rừng và tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khoản thu nhập từ việc bán gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1703/TCT-CS năm 2015 về hạch toán thu nhập khác đối với khoản chi chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi thưởng bằng quà biếu, hiện vật cho các đại lý xi măng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2475/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5408/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khoản chiết khấu thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2117/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thương mại của đơn vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 37/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 591/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 827/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 909/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1378/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế liên quan đến bán xe ôtô theo giá giao dịch thông thường trên thị trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1420/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3593/CT-TTHT năm 2013 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với khoản chiết khấu thương mại phát sinh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1700/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn hạch toán chi phí được trừ đối với khoản chi phí trồng lại rừng và tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khoản thu nhập từ việc bán gỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1703/TCT-CS năm 2015 về hạch toán thu nhập khác đối với khoản chi chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi thưởng bằng quà biếu, hiện vật cho các đại lý xi măng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2475/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5408/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khoản chiết khấu thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2117/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thương mại của đơn vị do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1454/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khoản chiết khấu thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1454/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
