Giới thiệu về Công văn 8251/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 8251/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết vướng mắc liên quan đến việc xử lý thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất nhưng thực tế tái xuất quá thời hạn 365 ngày. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất quy trình áp dụng thuế, hoàn thuế và tính tiền chậm nộp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời phòng chống thất thu thuế.
Các quy định cốt lõi về xử lý thuế hàng tái xuất quá hạn 365 ngày
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc xử lý thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất quá hạn được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu: Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, nếu quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập mà doanh nghiệp chưa thực hiện tái xuất, doanh nghiệp phải kê khai và nộp đủ thuế nhập khẩu cùng các loại thuế liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Xử lý hoàn thuế khi thực tế tái xuất: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu cho lô hàng tạm nhập quá hạn, sau đó thực tế đã tái xuất hàng hóa đó ra nước ngoài (hoặc xuất vào khu phi thuế quan) và đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát hải quan, doanh nghiệp sẽ được cơ quan hải quan xem xét hoàn trả số tiền thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với tỷ lệ hàng hóa thực tế tái xuất.
- Áp dụng tiền chậm nộp thuế: Đối với khoảng thời gian quá hạn 365 ngày mà doanh nghiệp chưa nộp thuế và chưa tái xuất hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ thực hiện tính tiền chậm nộp. Thời điểm tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày thứ 366 (kể từ ngày đăng ký tờ khai tạm nhập) cho đến ngày doanh nghiệp thực nộp thuế hoặc ngày thực tế hoàn thành thủ tục tái xuất hàng hóa.
Điều kiện và hồ sơ để được hoàn thuế hoặc không thu thuế
Để được giải quyết hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với lượng hàng hóa thực tế tái xuất quá hạn, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện và chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ bao gồm:
- Chứng minh thực xuất: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hóa đã thực tế được xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam dưới sự giám sát trực tiếp của cơ quan hải quan cửa khẩu xuất.
- Hồ sơ hải quan liên quan: Bộ hồ sơ hoàn thuế bao gồm tờ khai hải quan tạm nhập (bản chính hoặc bản sao có xác nhận), tờ khai hải quan tái xuất đã thông quan và có xác nhận thực xuất của hải quan cửa khẩu, hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu theo đúng quy định.
- Sự trùng khớp của hàng hóa: Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng để đảm bảo hàng hóa thực tế tái xuất hoàn toàn trùng khớp về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu với hàng hóa đã tạm nhập trước đó.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương nâng cao vai trò quản lý và thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Rà soát và đôn đốc thu thuế: Thường xuyên theo dõi, rà soát các tờ khai tạm nhập tái xuất đã quá hạn 365 ngày để kịp thời thông báo, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và tính tiền chậm nộp theo đúng thời hạn quy định.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế chặt chẽ: Thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế của doanh nghiệp; kiên quyết bác bỏ các trường hợp hồ sơ không rõ ràng, thiếu chứng từ thanh toán hoặc không có xác nhận thực xuất của hải quan cửa khẩu.
- Xử lý vi phạm hành chính: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, tự ý tiêu thụ hàng hóa tạm nhập vào thị trường nội địa mà không khai báo, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính nghiêm khắc hoặc chuyển cơ quan chức năng điều tra tùy theo mức độ vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8251/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Minh Anh.
(Số 09, phường Đô Lương, TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị)
Trả lời công văn không số ngày 01/8/2015 của Công ty TNHH Minh Anh và Công ty TNHH Phước Thành về việc đề nghị xem xét hoàn thuế xuất khẩu lô hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 8 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu: Hàng hóa được tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan trong thời hạn tối đa 365 ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu. Trường hợp quá 365 ngày, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.
Tại công văn số 19128/BTC-TCHQ ngày 30/12/2014 của Bộ Tài chính yêu cầu: “Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố không thực hiện hoàn thuế đối với mặt hàng rượu, bia, thuốc lá, gỗ nhập khẩu sau đó tái xuất quá 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu”.
Liên quan đến việc thực hiện công văn số 19128/BTC-TCHQ ngày 30/12/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 357/BTC-TCHQ ngày 12/01/2015; số 404/BTC-TCHQ ngày 13/01/2015; số 4056/BTC-TCHQ ngày 30/3/2015 hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện.
Trường hợp Công ty TNHH Minh Anh và Công ty TNHH Phước Thành nhập khẩu mặt hàng gỗ sau đó tái xuất sang nước thứ ba quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu, không đáp ứng điều kiện để được xem xét hoàn thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC nên không được hoàn lại số tiền thuế xuất khẩu đã nộp.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Minh Anh và Công ty TNHH Phước Thành được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 686/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế hàng tái xuất quá thời hạn
- 2Công văn 7630/TCHQ-KTTT xử lý thuế hàng tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6107/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế hàng tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8860/TCHQ-GSQL năm 2015 về xử lý thuế thép bị mất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2020/TXNK-CST năm 2015 xử lý thuế hàng tái xuất quá hạn 365 ngày đối với mặt hàng gỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn số 686/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế hàng tái xuất quá thời hạn
- 2Công văn 7630/TCHQ-KTTT xử lý thuế hàng tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 19128/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế hàng nhập khẩu nhưng tái xuất quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 404/BTC-TCHQ năm 2015 thực hiện công văn 19128/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 357/BTC-TCHQ năm 2015 thực hiện công văn 19128/BTC-TCHQ về kiểm tra lô hàng gỗ nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4056/BTC-TCHQ năm 2015 vướng mắc thực hiện công văn 19128/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 6107/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế hàng tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 8860/TCHQ-GSQL năm 2015 về xử lý thuế thép bị mất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2020/TXNK-CST năm 2015 xử lý thuế hàng tái xuất quá hạn 365 ngày đối với mặt hàng gỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 8251/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế hàng tái xuất quá hạn 365 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8251/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
