Tổng quan về Công văn 6107/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 6107/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất. Văn bản này giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan hải quan địa phương, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp trong việc hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với hàng tái xuất.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung cốt lõi trong phần đầu của văn bản tập trung vào việc xác định đối tượng, điều kiện và nguyên tắc xử lý thuế đối với các lô hàng tái xuất, cụ thể như sau:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Hướng dẫn áp dụng trực tiếp cho các trường hợp hàng hóa đã nhập khẩu vào Việt Nam nhưng do lỗi, không đúng quy cách, chủng loại theo hợp đồng, hoặc vì lý do thương mại khác mà doanh nghiệp buộc phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Điều kiện để được xử lý không thu thuế hoặc hoàn thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp phải chứng minh được hàng hóa thực tế xuất khẩu chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó. Hàng hóa phải đảm bảo còn nguyên trạng, chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam (trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép).
- Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hải quan: Quy định chi tiết về các chứng từ bắt buộc phải xuất trình bao gồm: Tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu, tờ khai hải quan xuất khẩu hàng hóa, văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài, và các chứng từ chứng minh việc thanh toán hoặc chưa thanh toán qua ngân hàng.
- Trách nhiệm kiểm tra và đối chiếu của cơ quan hải quan: Các Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra nghiêm ngặt hồ sơ, đối chiếu thông tin giữa lô hàng nhập khẩu và lô hàng xuất khẩu để đảm bảo tính đồng nhất, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc lợi dụng chính sách để trốn thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Việc hướng dẫn chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi dòng vốn bị đọng do hàng hóa lỗi phải trả lại. Đồng thời, quy định này cũng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc thực thi pháp luật hải quan trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6107/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1432/HQHCM-TXNK ngày 29/5/2015 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh phản ánh vướng mắc về xử lý không thu thuế của Công ty CP Hàng hải Liên Minh. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1) Về vận đơn trong bộ hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế.
Vận đơn là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở cấp phát cho người gửi hàng sau khi hàng hóa được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp.
Theo trình bày của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh tại công văn số 1432/HQHCM-TXNK thì Công ty CP Hàng hải Liên Minh cung ứng (bán) lô hàng dầu nhờn đã nhập khẩu cho tàu biển ISHIMA quốc tịch Singapore. Do đặc thù của hoạt động cung ứng cho tàu biển (quan hệ mua bán chứ không phải quan hệ giữa người gửi hàng với người chuyên chở nên không có vận đơn), theo đó có thể chấp nhận bản Marine Lubricants Delivery Reciept do Công ty CP Hàng hải Liên Minh xuất trình (có xác nhận của thuyền trưởng) xác nhận hàng hóa đã được xếp lên tàu.
2) Về hoàn thuế nhập khẩu, không thu thuế xuất khẩu.
Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu; hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 120 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh thực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán tiền hàng, các giao dịch khác có liên quan. Kết quả kiểm tra nếu xác định trường hợp của Công ty thuộc đối tượng hoàn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 8 Điều 112 và hồ sơ hoàn thuế đáp ứng Điều 120 Thông tư số 128/2013/TT-BTC (trừ kết quả kiểm hóa trên tờ khai xuất khẩu tại khoản 3 Điều 120 Thông tư số 128/2013/TT-BTC), hàng hóa nhập khẩu đã thực tái xuất thì xử lý hoàn thuế nhập khẩu, không thu thuế xuất khẩu cho Công ty tương ứng với hàng hóa đã thực tái xuất.
Công ty CP Hàng hải Liên Minh có trách nhiệm cung cấp hồ sơ kèm các tờ khai xuất khẩu đăng ký sai mã loại hình B11 (mã loại hình đúng là B13), giải trình các nội dung có liên quan, đồng thời có văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai báo với cơ quan hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 686/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế hàng tái xuất quá thời hạn
- 2Công văn 7630/TCHQ-KTTT xử lý thuế hàng tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 548/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý hoàn thuế hàng nhập khẩu nhưng tái xuất quá 365 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6418/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế lô hàng gỗ xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6790/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế đối với nguyên liệu thừa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 8251/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế hàng tái xuất quá hạn 365 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 686/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế hàng tái xuất quá thời hạn
- 2Công văn 7630/TCHQ-KTTT xử lý thuế hàng tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 548/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý hoàn thuế hàng nhập khẩu nhưng tái xuất quá 365 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6418/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế lô hàng gỗ xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6790/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế đối với nguyên liệu thừa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 8251/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế hàng tái xuất quá hạn 365 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6107/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế hàng tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6107/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
