Giới thiệu về Công văn 821/GSQL-TH năm 2014
Công văn 821/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm hướng dẫn việc cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống thông tin, phục vụ cho việc vận hành Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, giúp cơ quan hải quan và doanh nghiệp thống nhất trong việc khai báo lộ trình và địa điểm lưu giữ hàng hóa.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 821/GSQL-TH
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau đây liên quan đến quy trình, thủ tục và thẩm quyền cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu:
- Mục đích của việc cấp mã địa điểm: Tạo cơ sở dữ liệu đồng bộ trên hệ thống VNACCS/VCIS, giúp định danh chính xác các khu vực, kho, bãi tập kết hàng hóa xuất khẩu đã được cơ quan hải quan công nhận hoặc kiểm tra thực tế. Điều này đảm bảo công tác giám sát hải quan được chặt chẽ và thuận lợi cho việc thông quan nhanh chóng.
- Đối tượng được cấp mã địa điểm tập kết: Các khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu nằm trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, bao gồm kho ngoại quan, kho CFS, cảng biển, cảng cạn (ICD), các địa điểm kiểm tra tập trung, hoặc các khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện giám sát hải quan.
- Quy trình đề xuất và cấp mã: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát, kiểm tra thực tế các địa điểm tập kết hàng hóa trên địa bàn quản lý. Sau khi xác định địa điểm đáp ứng đủ điều kiện giám sát, Cục Hải quan địa phương lập danh sách và gửi văn bản đề xuất kèm thông tin chi tiết về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để xem xét, cấp mã trên hệ thống.
- Cấu trúc và quản lý mã địa điểm: Mã địa điểm được cấp theo định dạng chuẩn hóa của ngành Hải quan, thể hiện rõ thông tin về Chi cục Hải quan quản lý và loại hình địa điểm tập kết. Cục Giám sát quản lý về Hải quan chịu trách nhiệm cập nhật các mã này lên hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan toàn quốc.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo việc áp dụng mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu được hiệu quả và đồng bộ, Công văn 821/GSQL-TH quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phải chủ động hướng dẫn doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp kinh doanh kho bãi trên địa bàn thực hiện khai báo đúng mã địa điểm đã được cấp. Đồng thời, thường xuyên rà soát, báo cáo kịp thời các thay đổi về trạng thái hoạt động của các địa điểm tập kết để cập nhật hoặc thu hồi mã khi cần thiết.
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm khai báo chính xác mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu trên tờ khai hải quan điện tử theo đúng hướng dẫn của cơ quan hải quan, đảm bảo hàng hóa được đưa về đúng nơi tập kết đã đăng ký trước khi thực hiện các thủ tục thông quan tiếp theo.
Tóm lại, Công văn 821/GSQL-TH năm 2014 đóng vai trò thiết thực trong việc hoàn thiện quy trình quản lý hải quan hiện đại, tăng cường tính minh bạch và nâng cao hiệu quả giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu tại các điểm tập kết trước khi xuất khẩu ra nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 821/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An
Trả lời các công văn số 1264/HQLA-NV ngày 16/6/2014, 1288/HQLA-NV ngày 18/6/2014 của Cục Hải quan tỉnh Long An đề nghị cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ công văn số 3925/BTC-TCHQ ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính về việc tập kết hàng hóa xuất khẩu và công văn số 4351/TCHQ-GSQL ngày 22/4/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu cho các doanh nghiệp theo đề nghị của Cục Hải quan tỉnh Long An tại các công văn dẫn trên (cụ thể theo danh sách gửi kèm).
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến đề Cục Hải quan tỉnh Long An biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
DANH SÁCH
CẤP MÃ SỐ ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm công văn số 821/GSQL-TH ngày 20/06/2014)
| TT | Chi cục HQ quản lý | Mã địa điểm | Tên địa điểm trên tờ khai | Tên doanh nghiệp | Địa chỉ kho bãi | Ghi chú |
| 1 | Chi cục Hải quan Đức Hòa | 48BIZ30 | CT TRENDZ CORP | Công ty TNHH Trendz Corporation | ấp 5, xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
|
| 48BIZ31 | CTY CPTP PHU TUONG | Công ty cổ phần Thực Phẩm Phú Tường | Lô ME-3, KCN Đức Hòa 1, xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
| ||
| 48BIZ32 | CTY KIEN XUONG | Công ty TNHH Kiến Xương | Lô B07, đường số 3, KCN Đức Hòa 1, ấp 5, xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
| ||
| 48BIZ33 | CTY KHOl THINH | Công ty TNHH MTV Sản xuất-thương mại-dịch vụ Khởi Thịnh | ấp Bình Hữu 2, xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
| ||
| 2 | Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Mỹ Tho | 48CGZ24 | CTY TP MINH QUAN | Công ty TNHH Thực phẩm Minh Quân | ấp Phong Thuận, xã Tân Mỹ Chánh, Mỹ Tho, Tiền Giang |
|
| 43CGZ25 | CTY TP NGUU DUA | Công ty TNHH Thực phẩm Ngưu Dừa | Cụm CN & TTCN Tân Mỹ Chánh, phường 9, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang |
| ||
| 48CGZ26 | CTY TP BINA | Công ty TNHH Thực phẩm Bina | Lô 47-49-51, KCN Mỹ Tho, xã Trung An TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang |
| ||
| 3 | Chi cục HQ Bến Lức (Đội thủ tục) | 48F2Z86 | CTY TIEN VE | Công ty TNHH Tiền Vệ | Km 1954, quốc lộ 1, phường Tân Khánh, TP Tân An, tỉnh Long An |
|
- 1Công văn 3925/BTC-TCHQ năm 2014 tập kết hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4351/TCHQ-GSQL năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 906/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 953/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 821/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 821/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2014
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
