Giới thiệu chung về Công văn 3925/BTC-TCHQ
Công văn 3925/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định về việc tập kết hàng hóa xuất khẩu trước khi làm thủ tục thông quan. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý, giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan.
Quy định về địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, việc tập kết hàng hóa xuất khẩu phải được thực hiện tại các địa điểm hợp pháp và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. Các địa điểm cụ thể bao gồm:
- Các khu vực cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cảng xuất nhập khẩu hàng hóa được thành lập hợp pháp.
- Các cảng nội địa (ICD), kho ngoại quan, kho gom hàng lẻ (CFS) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
- Địa điểm kiểm tra tập trung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dưới sự quản lý của Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh.
- Trường hợp đặc biệt, hàng hóa có thể được tập kết tại kho của doanh nghiệp sản xuất hoặc cơ sở sản xuất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giám sát hải quan và được cơ quan hải quan chấp thuận.
Thủ tục khai báo thông tin địa điểm tập kết hàng hóa
Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa có trách nhiệm khai báo chính xác thông tin về nơi tập kết hàng hóa trên tờ khai hải quan:
- Người khai hải quan phải chỉ rõ mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu đã được cơ quan hải quan mã hóa và công bố trên hệ thống thông tin điện tử.
- Thông tin khai báo phải trùng khớp với thực tế nơi hàng hóa đang được lưu giữ để phục vụ cho công tác kiểm tra thực tế (nếu có) của cơ quan hải quan.
- Mọi hành vi khai báo sai lệch hoặc tự ý thay đổi địa điểm tập kết mà không thông báo với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Quy trình giám sát và kiểm tra của cơ quan hải quan
Công tác giám sát và kiểm tra đối với hàng hóa tập kết được quy định chặt chẽ nhằm ngăn ngừa gian lận thương mại:
- Cơ quan hải quan thực hiện giám sát dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro, kết hợp giữa giám sát trực tiếp và giám sát bằng các phương tiện kỹ thuật hiện đại.
- Đối với các lô hàng thuộc diện phải kiểm tra thực tế (luồng đỏ), việc kiểm tra phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm tập kết đã đăng ký. Công chức hải quan chịu trách nhiệm đối chiếu thực tế hàng hóa với thông tin trên hồ sơ hải quan.
- Đảm bảo thời gian thông quan nhanh chóng đối với các lô hàng chấp hành tốt pháp luật, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu
Để đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp xuất khẩu cần tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, số lượng, chủng loại và xuất xứ của hàng hóa tập kết.
- Bảo quản nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan (nếu có) trong suốt quá trình lưu giữ tại địa điểm tập kết và vận chuyển đến cửa khẩu xuất.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan và đơn vị quản lý cảng, kho bãi để thực hiện các yêu cầu kiểm tra, giám sát khi có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3925/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Thực hiện Điều 7 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại và công văn số 1767/BTC-TCHQ ngày 11/02/2014 về việc tăng cường quản lý chống vi phạm lợi dụng thủ tục hải quan điện tử, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:
1. Về quy định khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được thực hiện sau khi đã tập kết đủ hàng hóa:
a. Đối với một số mặt hàng yêu cầu phải được lưu giữ trong điều kiện môi trường đặc biệt, tập kết tại nhiều địa điểm (như khoáng sản, thủy sản tươi sống, thực phẩm đông lạnh...), hoặc được xếp ngay lên phương tiện vận tải từ cơ sở khai thác, sản xuất mà không tập kết tại địa điểm cụ thể trước khi xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh (dầu thô, khí hóa lỏng, hàng rời, hàng siêu trường, siêu trọng), thì không yêu cầu người khai hải quan phải tập kết đủ tại một địa điểm, nhưng thực hiện thông báo địa điểm tập kết, địa điểm phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu đang neo đậu cho cơ quan hải quan khi đăng ký tờ khai hải quan.
b. Đối với một số ngành nghề do đặc thù kinh doanh hoặc có tính thời vụ cao hoặc khối lượng lớn như gia công, sản xuất hàng hóa để xuất khẩu: hàng may mặc, da giầy, chế biến nông, thủy sản, ... yêu cầu thời gian giao hàng gấp (vừa sản xuất vừa đóng hàng) và doanh nghiệp đã thành lập, hoạt động sản xuất kinh doanh trên 365 ngày; không có vi phạm pháp luật ở mức trốn thuế; có kim ngạch xuất khẩu năm 2013 trên 2 triệu USD thì không yêu cầu người khai hải quan phải tập kết đủ hàng khi khai hải quan nhưng thực hiện việc khai báo địa điểm tập kết hàng xuất khẩu.
Theo đó, người khai hải quan khai báo địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu, thời gian dự kiến đóng container, xếp hàng lên phương tiện vận tải tại ô số 29 (phần ghi chép khác) trên tờ khai hải quan xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC. Trường hợp người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo Thông tư số 22/2014/TT-BTC, khai địa điểm tập kết vào chỉ tiêu thông tin số 2.27 Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, khai thời gian dự kiến đóng container, xếp hàng lên phương tiện vận tải vào chỉ tiêu thông tin số 2.57, Phụ lục II Thông tư 22/2014/TT-BTC; Trường hợp hàng hóa tập kết tại kho bãi của doanh nghiệp nhưng kho bãi này chưa được cơ quan hải quan cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, cơ quan Hải quan hướng dẫn doanh nghiệp khai mã địa điểm lưu giữ hàng hóa theo Mã tạm của Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai (theo Bảng mã địa điểm lưu kho trên trang thông tin điện tử của cơ quan hải quan: www.customs.gov.vn) tại chỉ tiêu thông tin số 2.27 Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến và khai địa điểm tập kết hàng hóa, thời gian dự kiến đóng container, xếp hàng lên phương tiện vận tải vào chỉ tiêu thông tin số 2.57 - Phần ghi chú, Phụ lục II Thông tư 22/2014/TT-BTC; Việc thực hiện khai mã tạm được thực hiện đến hết ngày 30/6/2014; Đồng thời yêu cầu doanh nghiệp có văn bản thông báo kho bãi tập kết hàng hóa xuất khẩu về Tổng cục Hải quan để được cấp Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến.
c. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường sông quốc tế, đường bộ, đường hàng không, bưu điện quốc tế thời gian khai và nộp tờ khai hải quan được thực hiện sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo và chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh hoặc trước khi hàng hóa được xuất qua biên giới.
2. Trên cơ sở quản lý rủi ro, cơ quan Hải quan có thể tiến hành kiểm tra đột xuất để kiểm tra thực tế việc tập kết hàng hóa để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa đối với lô hàng không khai địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu, thời gian dự kiến đóng container, xếp hàng lên phương tiện vận tải trên tờ khai hải quan xuất khẩu. Trong quá trình làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan có thông tin doanh nghiệp vi phạm việc khai sai địa điểm tập kết hàng hóa hoặc không tập kết đủ lô hàng xuất khẩu thì thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, địa điểm tập kết hàng hóa.
Đối với doanh nghiệp không khai địa điểm tập kết hàng trên tờ khai hải quan xuất khẩu thì đưa vào danh sách doanh nghiệp rủi ro cao, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sai khai báo đã bị cơ quan hải quan xử lý vi phạm ở mức trốn thuế, vi phạm pháp luật Hải quan bị phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan ở mức từ 50 triệu đồng trở lên đối với một hành vi thì không cho tập kết tại kho bãi của doanh nghiệp, bắt buộc phải tập kết hàng hóa tại các khu vực thuộc địa bàn hoạt động hải quan.
3. Trong quá trình làm thủ tục hải quan, trường hợp cần phải kiểm tra việc tập kết hàng hóa tại địa bàn khác thì phối hợp với Chi cục Hải quan tại địa bàn có kho bãi tập kết hàng hóa để kiểm tra.
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thông báo, hướng dẫn cho các doanh nghiệp biết, thực hiện và khi gặp vướng mắc khó khăn, hoặc nhận được ý kiến của doanh nghiệp về những vướng mắc khó khăn cần phải báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn, xử lý kịp thời./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5364/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Tà Lùng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5972/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7812/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu ở biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 15/2012/TT-BTC về mẫu tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5364/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Tà Lùng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5972/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7812/TCHQ-GSQL năm 2013 chủ trương thành lập địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu ở biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1767/BTC-TCHQ năm 2014 tăng cường quản lý chống vi phạm lợi dụng hải quan điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4351/TCHQ-GSQL năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3925/BTC-TCHQ năm 2014 tập kết hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 3925/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/03/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
