Công văn 8185/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán và hoàn thuế.
1. Hướng dẫn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn bị bỏ sótCông văn đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi phát hiện các hóa đơn đầu vào bị bỏ sót chưa kê khai trong kỳ phát sinh:
- Thời điểm kê khai bổ sung: Người nộp thuế phát hiện hóa đơn đầu vào của các kỳ trước bị bỏ sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót.
- Điều kiện về thời gian: Việc kê khai, khấu trừ bổ sung phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Yêu cầu tuân thủ: Các hóa đơn bị bỏ sót khi kê khai bổ sung vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh hóa đơn.
Để đảm bảo số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và hoàn thuế hợp pháp, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hóa đơn hợp pháp: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (đối với nhà thầu nước ngoài).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tính hợp lệ của chứng từ ngân hàng: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp. Các trường hợp bù trừ công nợ hoặc thanh toán ủy quyền phải có văn bản, hợp đồng rõ ràng theo đúng quy định pháp luật.
Công văn làm rõ phương án xử lý và hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Ngưỡng đề nghị hoàn thuế: Doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng trở lên.
- Nguyên tắc bù trừ: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư thì phải bù trừ số thuế GTGT của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện trước khi xác định số thuế được hoàn.
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Tính chính xác và trung thực: Người nộp thuế hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ kê khai, số liệu đề nghị khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
- Nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán, hợp đồng thương mại và các tài liệu liên quan để xuất trình kịp thời khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8185/CT-HTr | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cổng Thông tin điện tử Chính Phủ
Trả lời thư hỏi của công dân Lê Thị Hà do Cổng Thông tin điện tử Chính Phủ chuyển đến, nội dung hỏi về kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu được thanh toán bằng tiền mặt (nội dung vướng mắc này Cục thuế TP Hà Nội đã thông báo Cổng thông tin Chính Phủ biết theo Công văn số 2141/CT-HTr ngày 19/01/2015). Sau khi nhận được văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 28 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, quy định:
“a) Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản hoặc bằng các hình thức điện tử khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính…”
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Mục 1 Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT...”
Căn cứ Công văn số 608/TCT-KK ngày 13/02/2015 của Tổng cục Thuế về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, khi nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đơn vị có thể nộp theo các hình thức: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản hoặc bằng các hình thức điện tử khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Trường hợp đơn vị nhập khẩu hàng hóa đã có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thì đơn vị được khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nêu trên. Đối với tiền mua hàng hóa nhập khẩu từ hai mươi triệu đồng trở lên phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Cổng thông tin điện tử Chính Phủ biết và hướng dẫn độc giả thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1243/TCT-KK kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2068/TCT-DNL năm 2013 kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1590/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2609/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1587/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8187/CT-TTHT năm 2012 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa đã nộp khâu nhập khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3392/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 31324/CT-HTr năm 2015 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 15891/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng của Hợp đồng Dịch vụ tư vấn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 26512/CT-HTr năm 2015 thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2014 Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 9323/CT-HTr năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 9379/CT-HTr năm 2016 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 5839/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai thuế giá trị gia tăng khi hàng bị trả lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 1243/TCT-KK kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2068/TCT-DNL năm 2013 kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 342/TCT-KK năm 2015 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 608/TCT-KK năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1590/CT-TTHT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2609/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1587/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 8187/CT-TTHT năm 2012 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa đã nộp khâu nhập khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 3392/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 31324/CT-HTr năm 2015 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 15891/CT-HTr năm 2015 kê khai thuế giá trị gia tăng của Hợp đồng Dịch vụ tư vấn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 26512/CT-HTr năm 2015 thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2014 Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 9323/CT-HTr năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 9379/CT-HTr năm 2016 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 5839/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai thuế giá trị gia tăng khi hàng bị trả lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8185/CT-HTr năm 2015 kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 8185/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2015
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
