- Tổng quan về Công văn 2068/TCT-DNL năm 2013
Công văn 2068/TCT-DNL năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn các nội dung nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho người nộp thuế, đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế GTGT được thực hiện thống nhất, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc và hướng dẫn kê khai thuế Giá trị gia tăng
- Phương pháp kê khai: Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp theo đúng đối tượng và điều kiện quy định.
- Địa điểm và thẩm quyền tiếp nhận: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, chi nhánh hạch toán phụ thuộc, việc kê khai thuế GTGT được thực hiện tập trung hoặc riêng biệt tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy định phân cấp quản lý thuế.
- Kê khai bổ sung, điều chỉnh: Khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót, người nộp thuế được phép lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào
- Nguyên tắc khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ.
- Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), ngoại trừ các trường hợp đặc thù được quy định riêng.
- Thời điểm kê khai khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, phù hợp với thời hạn quản lý thuế.
- Quy định về hoàn thuế Giá trị gia tăng
- Trường hợp được hoàn thuế: Áp dụng đối với người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết sau thời gian quy định, hoặc thuộc diện hoàn thuế theo dự án đầu tư mới, hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Doanh nghiệp lập và gửi Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cùng các tài liệu, bảng kê hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đến cơ quan thuế quản lý.
- Thẩm định và xử lý hoàn thuế: Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau để thẩm định số thuế đủ điều kiện hoàn và ban hành quyết định hoàn thuế theo luật định.
- Tổ chức thực hiện và công tác quản lý thuế
Công văn yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố và các đơn vị trực thuộc phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế tuân thủ nghiêm túc các quy định về kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Đồng thời, cơ quan thuế tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu hóa đơn nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2068/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận
Trả lời công văn số 1562/CT-TTHT ngày 16/4/2013 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận về việc kê khai, khấu trừ, hoàn thuế đối với Ban quản lý dự án nhiệt điện Vĩnh Tân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 35 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:
"Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế".
Tại Điều 18 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn luật Quản lý thuế về đăng ký thuế quy định:
"Một đơn vị trực thuộc của một đơn vị độc lập chuyển sang thành đơn vị trực thuộc của một đơn vị độc lập khác phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cũ. Đơn vị chủ quản mới phải bổ sung đăng ký thuế vào bảng kê đơn vị trực thuộc để cơ quan thuế cấp mã số thuế 13 số cho đơn vị trực thuộc mới. Đơn vị trực thuộc mới thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định".
Căn cứ vào quy định nêu trên và công văn số 138/TTg-ĐMDN ngày 3/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập các Tổng công ty phát điện do Tập đoàn Điện lực Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Tiếp theo công văn số 1145/TCT-DNL ngày 9/4/2013 của Tổng cục Thuế, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, trong thời gian hoàn tất thủ tục chuyển đổi Ban Quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) sang trực thuộc Tổng công ty phát điện 3 (EVN GENCO 3) đến khi sử dụng theo mã số thuế mới của Ban Quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân thì: Đối với các hóa đơn, chứng từ đầu vào mang mã số thuế của EVN GENCO 3 phục vụ cho hoạt động của Ban quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân thì Ban Quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Bình Thuận nếu là hóa đơn hợp pháp, đủ điều kiện khấu trừ và đang trong thời gian kê khai thuế theo quy định.
Ban Quản lý dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân và EVN GENCO 3 chịu trách nhiệm về việc kê khai thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mang tên và mã số thuế của EVN GENCO 3 để đảm bảo không kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT trùng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Thuận biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1964/TCT-KK về việc kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với Trung tâm giống đà điểu Quảng Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1243/TCT-KK kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 9826/TC-TCT về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án củng cố và cải cách giáo dục do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1390/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3014/TCT-DNL năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3585/TCT-DNL năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2727/TCT-DNL năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 8185/CT-HTr năm 2015 kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 4348/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 626/TCT-KK năm 2017 kê khai, khấu trừ, hoàn thuế đối với hóa đơn giá trị gia tăng kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Công văn số 1964/TCT-KK về việc kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với Trung tâm giống đà điểu Quảng Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1243/TCT-KK kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1145/TCT-DNL kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị thuộc EVN trong quá trình sắp xếp đổi mới doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 9826/TC-TCT về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án củng cố và cải cách giáo dục do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1390/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2149/TCT-KK về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3014/TCT-DNL năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3585/TCT-DNL năm 2013 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2727/TCT-DNL năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 8185/CT-HTr năm 2015 kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 4348/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 626/TCT-KK năm 2017 kê khai, khấu trừ, hoàn thuế đối với hóa đơn giá trị gia tăng kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2068/TCT-DNL năm 2013 kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2068/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra