Tóm tắt Công văn 81762/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi
Công văn 81762/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện đúng quy định về việc ký và đóng dấu của người bán trên hóa đơn điện tử khi chuyển đổi sang hóa đơn giấy. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp đảm bảo tính pháp lý của hóa đơn trong quá trình lưu thông hàng hóa và hạch toán kế toán.
Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau để đảm bảo giá trị pháp lý:
- Hóa đơn giấy được chuyển đổi phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
- Trên hóa đơn chuyển đổi phải có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy (ví dụ: dòng chữ "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ").
- Phải có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
Quy định về chữ ký và đóng dấu của người bán trên hóa đơn chuyển đổi
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết về yêu cầu chữ ký và con dấu của người bán đối với từng trường hợp chuyển đổi cụ thể:
- Trường hợp chuyển đổi để chứng minh nguồn gốc xuất xứ: Khi chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông trên đường, hóa đơn chuyển đổi bắt buộc phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của người bán, họ tên người ký và dấu của người bán.
- Trường hợp chuyển đổi để lưu trữ chứng từ kế toán: Khi chuyển đổi để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, hóa đơn chuyển đổi phải có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi, đồng thời phải có chữ ký và đóng dấu của người bán.
- Trường hợp được miễn tiêu thức đóng dấu: Đối với các doanh nghiệp, đơn vị có hệ thống hóa đơn điện tử đã được cơ quan thuế chấp thuận miễn tiêu thức chữ ký của người mua, chữ ký và đóng dấu của người bán trên hóa đơn điện tử gốc, thì khi chuyển đổi sang hóa đơn giấy, việc đóng dấu sẽ thực hiện theo các văn bản chấp thuận hoặc quy định đặc thù riêng biệt của cơ quan thuế đối với đơn vị đó.
Giá trị pháp lý của hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy chỉ có giá trị pháp lý, giá trị hiệu lực để làm chứng từ thanh toán, kê khai thuế hoặc chứng minh nguồn gốc hàng hóa khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính toàn vẹn của thông tin, ký hiệu xác nhận chuyển đổi, chữ ký của người thực hiện chuyển đổi, cũng như chữ ký và đóng dấu của người bán theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81762/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị
(Mã số thuế: 0102109239; Địa chỉ: 122 Định Công, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội)
Trả lời công văn số 283/2020/CV-HNF đến ngày 01/9/2020 của Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về sử dụng hóa đơn điện tử. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định:
+ Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 quy định hiệu lực thi hành như sau:
"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 hướng dẫn:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
….
3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, Iưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”
+ Tại Điều 12 quy định về việc chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:
“1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.”
- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3501/TCT-CS ngày 04/9/2019 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Đối với các trường hợp áp dụng HĐĐT theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:
- Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
- Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty CP Thực phẩm Hữu Nghị được biết và thực hiện./.
|
| KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 68698/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70286/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 74440/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 89565/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 93624/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Luật kế toán 2015
- 5Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 6Công văn 3501/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 68698/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 70286/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 74440/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 89565/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 93624/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 81762/CT-TTHT năm 2020 về dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 81762/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
