Giới thiệu về Công văn 814/BTC-ĐT năm 2019
Công văn 814/BTC-ĐT do Bộ Tài chính ban hành ngày 18 tháng 01 năm 2019 hướng dẫn chi tiết về công tác thanh toán và quyết toán đối với các hợp đồng trọn gói thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế giữa chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan kiểm soát thanh toán liên quan đến việc xác định khối lượng hoàn thành và hồ sơ quyết toán.
- Nguyên tắc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói
- Việc thanh toán hợp đồng trọn gói được thực hiện theo đúng các thỏa thuận về giá hợp đồng, các điều khoản thanh toán đã được các bên ký kết và quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.
- Khi thực hiện thanh toán, không yêu cầu phải xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết theo thiết kế hoặc dự toán chi tiết đã phê duyệt trước đó, miễn là công việc hoàn thành đúng phạm vi và yêu cầu của hợp đồng.
- Hồ sơ thanh toán chủ yếu căn cứ vào bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán và các chứng từ, biên bản nghiệm thu công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được thỏa thuận.
- Quy định về quyết toán hợp đồng trọn gói
- Giá trị quyết toán hợp đồng trọn gói được xác định bằng đúng giá hợp đồng đã ký kết cộng hoặc trừ đi các khoản điều chỉnh (nếu có) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật.
- Cơ quan thanh tra, kiểm toán, kiểm soát thanh toán không thực hiện việc đo đạc, tính toán lại khối lượng thực tế hoàn thành của các công việc thuộc phạm vi hợp đồng trọn gói đã ký, trừ trường hợp có phát sinh thay đổi về quy mô, mục tiêu hoặc thiết kế ngoài phạm vi hợp đồng ban đầu.
- Trường hợp có phát sinh tăng hoặc giảm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký, việc quyết toán phần phát sinh này phải tuân thủ theo các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng hiện hành.
- Trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện
- Chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của khối lượng công việc đã nghiệm thu, chất lượng công trình và việc tuân thủ các điều khoản thanh quyết toán đã cam kết trong hợp đồng.
- Nhà thầu xây dựng: Có trách nhiệm thực hiện đúng, đủ các nội dung công việc theo thiết kế và hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ công trình.
- Cơ quan kiểm soát thanh toán (Kho bạc Nhà nước): Thực hiện kiểm soát thanh toán căn cứ vào các điều khoản thanh toán quy định trong hợp đồng và các hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư cung cấp theo đúng quy định pháp luật, không yêu cầu các hồ sơ ngoài quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 814/BTC-ĐT | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng & phát triển đô thị An Bình
Trả lời câu hỏi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (theo đề nghị của Văn phòng Chính phủ tại văn bản số 12752/VPCP-ĐMDN ngày 31/12/2018 về việc kiến nghị của Công ty TNHH ĐTXD&PTĐT An Bình - tỉnh Bắc Ninh); Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Nội dung câu hỏi của Công ty TNHH ĐTXD&PTĐT An Bình - tỉnh Bắc Ninh chưa cung cấp đầy đủ thông tin về gói thầu (thời điểm đấu thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, thời điểm ký kết hợp đồng, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, ...); do đó, Bộ Tài chính chưa đủ cơ sở để trả lời cụ thể nội dung vướng mắc của Quý Công ty.
2. Quy định của pháp luật liên quan thanh toán, quyết toán hợp đồng trọn gói hiện nay như sau:
2.1. Quy định về hợp đồng trọn gói hiện nay như sau:
(1). Tại Điểm a và d khoản 1 Điều 62 Luật Đấu thầu quy định về hợp đồng trọn gói như sau:
“a) Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng. Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng;
…
d) Đối với gói thầu xây lắp, trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt; nếu nhà thầu hoặc bên mời thầu phát hiện bảng số lượng, khối lượng công việc chưa chính xác so với thiết kế, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh khối lượng công việc để bảo đảm phù hợp với thiết kế;”
(2). Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng:
- Tại điểm a, khoản 3, Điều 6 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP đã quy định “hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện.”
- Tại điểm a khoản 3 Điều 15 quy định: “Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện.”
- Tại điểm a khoản 5 Điều 15 quy định: “... Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình.”
2.2. Quy định về thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.
2.3. Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước:
Điểm a khoản 1 quy định về nguyên tắc thẩm tra như sau:
“Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hợp đồng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; việc thẩm tra quyết toán căn cứ vào hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng xây dựng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu). Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm tra quyết toán kiểm tra hồ sơ hoàn công để xác định khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu đúng quy định.”
Tại điểm b khoản 3 Điều 15 quy định việc thẩm tra quyết toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức giá hợp đồng trọn gói như sau:
“b) Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức “hợp đồng trọn gói:
- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá ghi trong bảng tính giá trị hợp đồng; khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.”
Tại điểm c khoản 1 Điều 26 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư: “Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan thẩm tra quyết toán về tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán; tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán; tính phù hợp của đơn giá do chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.”
3. Trường hợp Quý doanh nghiệp có vướng mắc liên quan đến hợp đồng xây dựng, đề nghị Quý doanh nghiệp hỏi Bộ Xây dựng để được hướng dẫn chi tiết.
Bộ Tài chính trả lời để Quý doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ biết và thực hiện theo đúng quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 69/BXD-KTXD về hướng dẫn thanh toán, quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 3422/BXD-KTXD năm 2014 về thanh toán, quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 855/BXD-KTXD năm 2017 về thanh toán, quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn 2271/BTC-ĐT năm 2019 về hướng dẫn quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 93/BXD-KTXD năm 2019 về thanh toán hợp đồng trọn gói do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 2795/BXD-KTXD năm 2019 về thanh toán, quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Công văn 69/BXD-KTXD về hướng dẫn thanh toán, quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật đấu thầu 2013
- 3Công văn 3422/BXD-KTXD năm 2014 về thanh toán, quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
- 5Thông tư 09/2016/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 855/BXD-KTXD năm 2017 về thanh toán, quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Công văn 2271/BTC-ĐT năm 2019 về hướng dẫn quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 93/BXD-KTXD năm 2019 về thanh toán hợp đồng trọn gói do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Công văn 2795/BXD-KTXD năm 2019 về thanh toán, quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 814/BTC-ĐT năm 2019 về hướng dẫn thanh quyết toán hợp đồng trọn gói do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 814/BTC-ĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/01/2019
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
