Tóm tắt Công văn 8117/CTHN-TTHT năm 2024 về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần
Công văn 8117/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân có hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế và doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và thủ tục kê khai theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng cổ phần
Theo hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được xác định là hoạt động chuyển nhượng chứng khoán. Quy định này áp dụng thống nhất cho cả trường hợp công ty cổ phần đã niêm yết trên sàn chứng khoán (công ty đại chúng) hoặc chưa niêm yết trên sàn chứng khoán (công ty cổ phần chưa đại chúng).
2. Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (bao gồm chuyển nhượng cổ phần) được xác định dựa trên các yếu tố sau:
- Giá chuyển nhượng: Là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần.
- Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng cổ phần từng lần x Thuế suất 0,1%.
3. Quy định về kê khai và nộp thuế
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm kê khai, nộp thuế của các bên liên quan trong giao dịch chuyển nhượng cổ phần:
- Trách nhiệm của cá nhân chuyển nhượng: Cá nhân chuyển nhượng cổ phần có nghĩa vụ tự kê khai và nộp thuế TNCN theo từng lần phát sinh chuyển nhượng, trừ trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thay, nộp thay.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp (Công ty cổ phần): Trường hợp cá nhân chuyển nhượng cổ phần mà doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm yêu cầu cá nhân xuất trình chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc doanh nghiệp phải thực hiện khai thay, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân trước khi thực hiện thủ tục thay đổi.
- Hồ sơ khai thuế: Bao gồm tờ khai mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, tài liệu chứng minh giá chuyển nhượng và các giấy tờ pháp lý liên quan khác.
4. Các lưu ý quan trọng khi thực hiện nghĩa vụ thuế
- Mọi trường hợp chuyển nhượng cổ phần đều phải tính thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng, không áp dụng cách tính thuế 20% trên chênh lệch giữa giá bán và giá mua như đối với chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ chứng từ nộp thuế của cá nhân chuyển nhượng trước khi ghi nhận thay đổi thông tin cổ đông trong Sổ đăng ký cổ đông để tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến trách nhiệm liên đới về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8117/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần ASIM GROUP
(Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà số 5 Điện Biên Phủ, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, TP Hà Nội; MST: 0109725607)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 28/ASIM-CV ngày 25/12/2023 và công văn số 01/ASG-TCKT ngày 18/01/2024 của Công ty Cổ phần ASIM GROUP đề nghị giải đáp vướng mắc về việc thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:
+ Tại khoản 3 Điều 2 hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế:
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
...
e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.
+ Tại Điều 10 hướng dẫn về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm, xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
...”
- Căn cứ Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
+ Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ Phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.”
- Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
+ Tại điểm d Khoản 5 Điều 7 quy định về hồ sơ khai thuế:
“Điều 7. Hồ sơ khai thuế
5. Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định này, bao gồm:
...
d) Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán; cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn; cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán. Thời điểm khai thuế thay và nộp thuế thay được thực hiện khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn, rút vốn...”
Căn cứ các quy định trên, thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Trường hợp tại thời điểm góp vốn, cá nhân chưa được chi trả thu nhập từ đầu tư vốn thì chưa phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN từ hoạt động góp vốn.
Trường hợp cá nhân là thành viên góp vốn của Công ty có phát sinh chuyển nhượng phần vốn góp cho cá nhân/tổ chức khác thì thuộc trường hợp nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Tổ chức thực hiện khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân góp vốn theo quy định tại điểm d Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 7 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần ASIM GROUP được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 31785/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần của công ty do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 85048/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 85049/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 32969/CTHN-TTHT năm 2024 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản công tác phí của người lao động do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Chứng khoán 2006
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 31785/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần của công ty do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 85048/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 85049/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 9Công văn 32969/CTHN-TTHT năm 2024 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản công tác phí của người lao động do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8117/CTHN-TTHT năm 2024 thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 8117/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/02/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
