Tóm tắt Công văn 8066/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu
Công văn 8066/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành năm 2024 là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng nhằm thiết lập phương án giá bán, trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường và ổn định kinh tế vĩ mô.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 8066/BCT-TTTN về việc điều hành kinh doanh xăng dầu.
- Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương.
- Nội dung điều chỉnh chính: Quy định về mức trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu và điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu áp dụng cho kỳ điều hành.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ các điều khoản đầu của văn bản tập trung vào các quyết sách cốt lõi sau:
- Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu: Xác định cụ thể mức trích lập quỹ đối với từng loại mặt hàng xăng dầu (bao gồm xăng E5RON92, xăng RON95, các loại dầu điêzen, dầu hỏa và dầu mazut) vào Quỹ bình ổn giá theo quy định hiện hành.
- Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu: Đưa ra phương án chi sử dụng Quỹ bình ổn đối với các mặt hàng xăng dầu nhằm giảm thiểu biến động giá quá lớn trên thị trường nội địa, hỗ trợ đời sống sinh hoạt của người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quy định về giá bán xăng dầu: Thiết lập mức giá bán tối đa (giá trần) đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường sau khi đã áp dụng các biện pháp trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá.
- Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện: Quy định chi tiết về thời điểm bắt đầu áp dụng việc điều chỉnh giá bán cũng như việc trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu; đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu triển khai thực hiện.
Trách nhiệm thi hành của các đơn vị liên quan
Để bảo đảm văn bản được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, Bộ Công Thương đưa ra các yêu cầu cụ thể:
- Các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu ổn định, không để xảy ra tình trạng gián đoạn hoặc thiếu hụt nguồn cung trong hệ thống phân phối.
- Các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc việc niêm yết giá bán lẻ và bán đúng giá niêm yết theo quy định tại công văn điều hành.
- Các cơ quan chức năng có thẩm quyền tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, xử lý nghiêm các hành vi găm hàng hoặc tự ý tăng giá trái quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8066/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6808/BTC-QLG ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10360/BTC-QLG ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10828/BTC-QLG ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1015/BTC-QLG ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2024 đến hết ngày 09 tháng 10 năm 2024 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 03/10/2024 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 18.850 | 19.846 | +996 | +5,28 |
| 2. Xăng RON95-III | 19.803 | 21.061 | +1.258 | +6,35 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 17.401 | 18.500 | +1.099 | +6,32 |
| 4. Dầu hỏa | 17.651 | 18.790 | +1.139 | +6,45 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 15.003 | 15.911 | +908 | +6,05 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;.
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.846 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 21.061 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 18.500 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 18.790 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.911 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 10 tháng 10 năm 2024.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 10 tháng 10 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(03/10/2024 - 09/10/2024)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 3/10/24 | 78.850 | 84.860 | 85.510 | 85.920 | 432.850 | 24,460 | 24,920 |
| 2 | 4/10/24 | 82.550 | 88.970 | 90.410 | 90.450 | 461.970 | 24,460 | 24,940 |
| 3 | 5/10/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 6/10/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 7/10/24 | 82.460 | 88.880 | 91.160 | 91.250 | 461.370 | 24,580 | 25,030 |
| 6 | 8/10/24 | 83.730 | 90.150 | 91.610 | 91.890 | 461.980 | 24,580 | 25,025 |
| 7 | 9/10/24 | 82.080 | 88.500 | 89.700 | 90.360 | 459.920 | 24,580 | 25,025 |
|
| Bquân | 81.934 | 88.272 | 89.678 | 89.974 | 455.618 | 24,532 | 24,988 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
Công văn 8066/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 8066/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2024
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
