Tóm tắt Công văn 7771/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu
Công văn 7771/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành là văn bản hành chính điều hành giá xăng dầu định kỳ. Mục tiêu của văn bản nhằm bảo đảm giá xăng dầu trong nước biến động phù hợp với xu hướng của thị trường thế giới, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và sinh hoạt của người dân.
1. Chính sách trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định phương án điều hành Quỹ Bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng dầu nhằm duy trì công cụ bình ổn giá một cách linh hoạt:
- Trích lập Quỹ BOG: Không thực hiện trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu, bao gồm xăng E5RON92, xăng RON95-III, dầu điêzen 0.05S, dầu hỏa và dầu mazut 180CST 3.5S.
- Chi sử dụng Quỹ BOG: Không thực hiện chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá đối với toàn bộ các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường.
2. Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện phương án điều hành Quỹ Bình ổn giá nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định không cao hơn mức giá trần do cơ quan quản lý công bố:
- Xăng E5RON92: Thiết lập mức giá tối đa nhằm khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường.
- Xăng RON95-III: Khống chế mức giá trần phù hợp với biến động của thị trường xăng dầu thành phẩm thế giới.
- Các mặt hàng dầu (Dầu điêzen 0.05S, Dầu hỏa, Dầu mazut 180CST 3.5S): Áp dụng mức giá giới hạn nghiêm ngặt nhằm hỗ trợ chi phí đầu vào cho các ngành vận tải, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.
3. Thời gian thực hiện và trách nhiệm thi hành của các thương nhân
Văn bản quy định cụ thể về mốc thời gian áp dụng và trách nhiệm của các thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối xăng dầu:
- Thời điểm áp dụng: Việc điều chỉnh giá bán và phương án trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu chính thức có hiệu lực áp dụng từ 15 giờ 00 phút ngày ban hành công văn.
- Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu: Các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm tự quyết định giá bán lẻ trong hệ thống của mình nhưng không được vượt quá giá tối đa quy định tại công văn này.
- Giám sát và kiểm tra: Bộ Công Thương phối hợp với các cơ quan quản lý thị trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố giám sát chặt chẽ việc cung ứng, bán lẻ xăng dầu, bảo đảm không xảy ra tình trạng găm hàng, đầu cơ hoặc tăng giá bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6808/BTC-QLG ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 7154/BTC-QLG ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10360/BTC-QLG ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 977/BTC-QLG ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2024 đến hết ngày 02 tháng 10 năm 2024 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 26/9/2024 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 19.620 | 18.850 | -770 | -3,92 |
| 2. Xăng RON95-III | 20.518 | 19.803 | -715 | -3,48 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 17.506 | 17.401 | -105 | -0,60 |
| 4. Dầu hỏa | 17.873 | 17.651 | -222 | -1,24 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 15.357 | 15.003 | -354 | -2,31 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1 Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 18.850 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 19.803 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 17.401 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 17.651 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.003 đồng/kg.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 03 tháng 10 năm 2024.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 03 tháng 10 năm 2024.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 03 tháng 10 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(26/9/2024 - 02/10/2024)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 26/9/24 | 77.200 | 81.860 | 82.650 | 82.600 | 426.220 | 24,410 | 24,800 |
| 2 | 27/9/24 | 77.010 | 81.670 | 83.280 | 83.410 | 429.330 | 24,410 | 24,760 |
| 3 | 28/9/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 29/9/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 30/9/24 | 76.940 | 81.600 | 83.670 | 83.820 | 435.630 | 24,460 | 24,740 |
| 6 | 1/10/24 | 73.600 | 79.710 | 81.660 | 82.400 | 425.220 | 24,460 | 24,770 |
| 7 | 2/10/24 | 78.200 | 84.210 | 86.260 | 86.860 | 448.720 | 24,460 | 24,820 |
|
| Bquân | 76.590 | 81.810 | 83.504 | 83.818 | 433.024 | 24,440 | 24,778 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
Công văn 7771/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 7771/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/10/2024
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
