Tổng quan về Công văn 6996/BCT-TTTN năm 2024
Công văn 6996/BCT-TTTN do Bộ Công thương ban hành năm 2024 là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng liên quan đến hoạt động kinh doanh và phân phối xăng dầu tại thị trường Việt Nam. Văn bản này hướng tới việc ổn định thị trường, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và điều hòa lợi ích giữa các bên liên quan trong bối cảnh thị trường năng lượng có nhiều biến động.
Các nội dung cốt lõi trong công tác điều hành kinh doanh xăng dầu
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý mặt hàng xăng dầu, văn bản tập trung vào các định hướng và yêu cầu cụ thể sau:
- Bảo đảm nguồn cung xăng dầu liên tục: Bộ Công thương yêu cầu các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối chủ động nguồn hàng, thực hiện nghiêm túc kế hoạch phân giao tổng nguồn tối thiểu. Điều này nhằm bảo đảm không xảy ra tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng, thiếu hụt nguồn hàng tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên toàn quốc.
- Điều hành giá bán lẻ xăng dầu hợp lý: Thực hiện việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Phương án điều hành giá hướng tới việc phản ánh sát nhất biến động của giá thành phẩm xăng dầu thế giới, đồng thời hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp phân phối và người tiêu dùng.
- Sử dụng công cụ tài chính linh hoạt: Phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Công thương và Bộ Tài chính trong việc xem xét, quyết định phương án trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu một cách hợp lý, nhằm hạn chế tối đa những tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát: Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của các đại lý, cửa hàng bán lẻ. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật như đầu cơ, găm hàng, tạo khan hiếm giả tạo hoặc tự ý đóng cửa, ngừng bán hàng không có lý do chính đáng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6996/BCT-TTTN đóng vai trò là công cụ điều hành kịp thời của Bộ Công thương nhằm ứng phó với các diễn biến mới của thị trường. Việc triển khai nghiêm túc các nội dung trong công văn giúp ổn định tâm lý thị trường, hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và góp phần kiểm soát lạm phát, bảo đảm các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6996/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6808/BTC-QLG ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 6774/BTC-QLG ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 7154/BTC-QLG ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 879/BTC-QLG ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2024 đến hết ngày 11 tháng 9 năm 2024 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 05/9/2024 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 19.979 | 18.890 | -1.089 | -5,45 |
| 2. Xăng RON95-III | 20.827 | 19.635 | -1.192 | -5,72 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 18.092 | 17.165 | -927 | -5,12 |
| 4. Dầu hỏa | 18.724 | 17.790 | -934 | -4,99 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 15.155 | 14.467 | -688 | -4,54 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 18.890 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 19.635 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 17.165 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 17.790 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 14.467 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 12 tháng 9 năm 2024.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00' ngày 12 tháng 9 năm 2024.
- Kể từ 15 giờ 00' ngày 12 tháng 9 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(05/9/2024 - 11/9/2024)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hỏa | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 5/9/24 | 77.080 | 80.920 | 85.770 | 83.810 | 411.480 | 24,690 | 24,920 |
| 2 | 6/9/24 | 76.350 | 80 780 | 85.470 | 83.440 | 409.560 | 24,690 | 24,770 |
| 3 | 7/9/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 8/9/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 9/9/24 | 77.160 | 81.590 | 84.620 | 82.660 | 411.340 | 24,580 | 24,840 |
| 6 | 10/9/24 | 76.350 | 80.210 | 83.370 | 81.430 | 413.200 | 24,580 | 24,830 |
| 7 | 11/9/24 | 75.610 | 79.470 | 81.750 | 79.910 | 417.840 | 24,580 | 24,725 |
|
| Bquân | 76.510 | 80.594 | 84.196 | 82.250 | 412.684 | 24,624 | 24,817 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 5599/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 5843/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 6040/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 4Công văn 6323/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 6996/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 6996/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/09/2024
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
