Giới thiệu về Công văn 5599/BCT-TTTN năm 2024
Công văn 5599/BCT-TTTN được ban hành vào ngày 08 tháng 8 năm 2024 nhằm điều hành giá kinh doanh xăng dầu trong chu kỳ mới. Văn bản đưa ra các quyết định cụ thể về việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG) cũng như điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường, áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 08/08/2024.
1. Quy định về Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Bộ Công thương thống nhất phương án điều hành Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các loại xăng dầu trong kỳ điều hành này như sau:
- Trích lập Quỹ BOG: Không thực hiện trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu, bao gồm xăng E5RON92, xăng RON95-III, dầu diesel 0.05S, dầu hỏa và dầu mazut 180CST 3.5S.
- Chi sử dụng Quỹ BOG: Không thực hiện chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu nêu trên.
2. Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện phương án điều hành Quỹ BOG, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định mức giá trần tối đa như sau:
- Xăng E5RON92: Giá bán không cao hơn 20.715 đồng/lít (giảm 900 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành).
- Xăng RON95-III: Giá bán không cao hơn 21.673 đồng/lít (giảm 930 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành).
- Dầu diesel 0.05S: Giá bán không cao hơn 19.139 đồng/lít (giảm 737 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành).
- Dầu hỏa: Giá bán không cao hơn 19.494 đồng/lít (giảm 684 đồng/lít so với giá cơ sở hiện hành).
- Dầu mazut 180CST 3.5S: Giá bán không cao hơn 16.028 đồng/kg (giảm 858 đồng/kg so với giá cơ sở hiện hành).
3. Thời gian thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
Công văn quy định rõ mốc thời gian áp dụng và trách nhiệm của các thương nhân kinh doanh xăng dầu:
- Thời gian áp dụng: Việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều chỉnh giá bán xăng dầu chính thức áp dụng từ 15 giờ 00 phút ngày 08 tháng 8 năm 2024.
- Trách nhiệm của thương nhân: Thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm tự quyết định giá bán lẻ xăng dầu trong hệ thống phân phối của mình nhưng không được vượt quá mức giá tối đa đã được quy định.
- Trách nhiệm giám sát: Các cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu và chấp hành quy định pháp luật về giá của các thương nhân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5599/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6808/BTC-QLG ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 6774/BTC-QLG ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 7154/BTC-QLG ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 717/BTC-QLG ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2024 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 25/7/2024 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 21.900 | 21.616 | -284 | -1,30 |
| 2. Xăng RON95-III | 22.884 | 22.603 | -281 | -1,23 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 20.194 | 19.878 | -316 | -1,56 |
| 4. Dầu hỏa | 20.326 | 20.095 | -231 | -1,14 |
| 5. Dầu madút 180CST3.5S | 17.178 | 16.886 | -292 | -1.70 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 21.616 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 22.603 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 19.878 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không; cao hơn 20.095 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 16.886 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00' ngày 01 tháng 8 năm 2024.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 01 tháng 8 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(25/7/2024 - 31/7/2024)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hỏa | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 25/7/24 | 89.730 | 94.150 | 95.820 | 96.380 | 489.640 | 25,150 | 25,460 |
| 2 | 26/7/24 | 90.940 | 95.360 | 96.980 | 97.350 | 496.360 | 25,150 | 25,461 |
| 3 | 27/7/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 2/87/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 2/97/24 | 90.690 | 95.110 | 95.720 | 96.100 | 491.130 | 25,120 | 25,455 |
| 6 | 30/7/24 | 88.910 | 93.010 | 93.850 | 94.200 | 484.390 | 25,120 | 25,460 |
| 7 | 31/7/24 | 89.280 | 93.390 | 94.490 | 94.760 | 482.650 | 25,120 | 25,420 |
|
| Bquân | 89.910 | 94.204 | 95.372 | 95.758 | 488.834 | 25,132 | 25,451 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích Iập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích Iập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
Công văn 5599/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 5599/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2024
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
