Công văn 806/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan năm 2019 nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thiết bị y tế nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế.
- Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng
Công văn căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT để đưa ra hướng dẫn cụ thể, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế GTGT đối với trang thiết bị y tế.
- Các văn bản quy định chuyên ngành của Bộ Y tế về quản lý trang thiết bị y tế nhập khẩu.
- Quy định về áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%
Theo hướng dẫn tại Công văn 806/TCHQ-TXNK, mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi 5% được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Thiết bị y tế chuyên dùng nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu do Bộ Y tế cấp hoặc có giấy xác nhận của Bộ Y tế theo quy định chuyên ngành.
- Các mặt hàng thuộc danh mục trang thiết bị y tế được xác định là thiết bị chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho việc khám bệnh, chữa bệnh, xét nghiệm, chiếu, chụp, kiểm tra chức năng và điều trị y tế.
- Doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa nhập khẩu đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý của Bộ Y tế để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này.
- Các trường hợp áp dụng mức thuế suất thông thường 10%
Công văn cũng lưu ý rõ các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 5% mà phải chịu mức thuế suất 10%:
- Các mặt hàng thiết bị, dụng cụ y tế nhập khẩu nhưng không có giấy phép nhập khẩu chuyên ngành hoặc không có xác nhận của Bộ Y tế về việc là thiết bị chuyên dùng cho y tế.
- Các sản phẩm, thiết bị có tính chất lưỡng dụng (vừa dùng trong y tế vừa dùng cho các mục đích tiêu dùng, sinh hoạt hoặc sản xuất khác) mà không được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là thiết bị y tế chuyên dùng.
- Hồ sơ nhập khẩu của doanh nghiệp không đầy đủ, không đồng nhất hoặc không chứng minh được tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế và hải quan.
- Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế GTGT được thống nhất và đúng pháp luật, Công văn 806/TCHQ-TXNK yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, giấy phép nhập khẩu và thực tế hàng hóa để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu cung cấp cho cơ quan hải quan, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 806/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 17244/HQHT-TXNK ngày 25/12/2018 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng phản ánh vướng mắc về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 quy định: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ.
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ Điều 29 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 131 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng kiểm tra hồ sơ và các chứng từ liên quan đến các tờ khai nhập khẩu, các tờ khai tái xuất khẩu lô hàng xe ô tô sát xi của Công ty TNHH Liên doanh MAZ ASIA; kết quả kiểm tra xác định hàng hóa nhập khẩu của công ty theo các tờ khai số 10194086933 ngày 05/04/2018, tờ khai số 101965957810 ngày 20/04/2018 và tờ khai số 1019768311130/A11 ngày 26/04/2018 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 3 (Công ty đã nộp thuế GTGT cho các lô hàng trên) nhưng hàng hóa chưa được thông quan/giải phóng hàng, sau đó toàn bộ hàng hóa thuộc các tờ khai trên đã được tái xuất ra nước ngoài (hàng hóa không được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam) thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý số tiền thuế GTGT đã nộp khâu nhập khẩu theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa tại khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 65/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng thuốc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2898/TCHQ-TXNK năm 2017 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để góp vốn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5672/TCHQ-TXNK năm 2018 giải đáp về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5203/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 337/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 29/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5056/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Công văn 65/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng thuốc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2898/TCHQ-TXNK năm 2017 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu để góp vốn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 10Công văn 5672/TCHQ-TXNK năm 2018 giải đáp về chính sách thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5203/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 337/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 29/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5056/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 806/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 806/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
