Tóm tắt Công văn 29/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 29/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế GTGT và các khoản được giảm trừ đối với quyền sử dụng đất.
1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động này được xác định theo nguyên tắc khấu trừ giá trị quyền sử dụng đất:
- Giá tính thuế GTGT bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Giá chuyển nhượng bất động sản là giá thực tế chuyển nhượng được ghi nhận trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
2. Quy định chi tiết về giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định giá đất được trừ đối với từng trường hợp nguồn gốc đất của doanh nghiệp như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bao gồm cả giá trị đất và giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã được tính gộp vào giá trị đất được trừ.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và được chấp nhận khoản giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ về hồ sơ:
- Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp hoặc chi phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế.
- Các chứng từ chi trả chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng phải phù hợp với phương án đã được phê duyệt và có xác nhận của cơ quan chức năng.
- Trường hợp doanh nghiệp không cung cấp đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, cơ quan thuế có quyền ấn định hoặc không chấp nhận khoản giá đất được trừ khi tính thuế GTGT.
4. Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 29/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế GTGT giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế. Việc xác định đúng giá đất được trừ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam.
Trả lời công văn số 3015/CT-THNVDT ngày 24/08/2018 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
"Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
…"
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư như sau:
"3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
…"
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Grand được thuê đất tại xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Cơ sở chế biến hàng nông, lâm sản, thực phẩm xuất khẩu và trung tâm thương mại dịch vụ (nay là dự án Khu dịch vụ thương mại và chế biến nông, lâm sản); và được giao đất để làm đường vận chuyển dùng chung, sau khi thi công xong công trình Công ty có trách nhiệm bàn giao lại diện tích đất và công trình cho UBND xã Thanh Hà để quản lý và đưa vào sử dụng chung; Sở Kế hoạch và Đầu tư đã có ý kiến tại văn bản số 1197/SKHĐT-HTĐT ngày 24/08/2018 về việc công trình đường vận chuyển dùng chung là một hạng mục công trình thuộc dự án xây dựng Khu thương mại dịch vụ và chế biến nông, lâm sản của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Grand thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý theo quan điểm 2 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam tại công văn số 3015/CT-THNVDT ngày 24/08/2018.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 806/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 333/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 335/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1182/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 806/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 333/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 335/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1182/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 29/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 29/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
