Giới thiệu chung về Công văn 7973/BTC-QLKT
Công văn 7973/BTC-QLKT do Bộ Tài chính ban hành năm 2018 nhằm hướng dẫn các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thực hiện thống nhất việc hạch toán kế toán đối với khoản thu học phí. Hướng dẫn này được đưa ra trong bối cảnh có sự thay đổi lớn về chính sách phí, lệ phí và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
1. Xác định bản chất của khoản thu học phí
Theo quy định của Luật Phí và lệ phí năm 2015, khoản thu học phí đã được đưa ra khỏi Danh mục phí, lệ phí và chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá dịch vụ giáo dục, đào tạo. Do đó:
- Khoản thu học phí không còn mang tính chất của phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Các cơ sở giáo dục công lập không thực hiện hạch toán khoản thu này vào nhóm tài khoản phản ánh phí, lệ phí (như Tài khoản 3373 - Tạm thu phí, lệ phí hay Tài khoản 5113 - Doanh thu từ phí, lệ phí).
2. Hướng dẫn hạch toán kế toán chi tiết
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương pháp hạch toán khoản thu học phí đối với từng trường hợp tại các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập như sau:
- Đối với học phí theo khung giá quy định của Nhà nước: Đây là khoản thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Kế toán thực hiện ghi nhận vào Tài khoản 511 - Doanh thu hoạt động hành chính, sự nghiệp (chi tiết Tài khoản 5118 - Doanh thu hoạt động khác). Khi thu tiền học phí, ghi Nợ các tài khoản tiền (TK 111, TK 112) và ghi Có Tài khoản 5118.
- Đối với học phí từ các chương trình đào tạo chất lượng cao, liên kết đào tạo hoặc dịch vụ theo nhu cầu xã hội: Đây là các khoản thu mang tính chất sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Kế toán thực hiện ghi nhận vào Tài khoản 531 - Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Trường hợp thu trước học phí của nhiều kỳ: Khi thu tiền trước của học sinh, sinh viên cho nhiều kỳ học hoặc năm học, kế toán chưa ghi nhận ngay vào doanh thu mà phải hạch toán vào Tài khoản 338 - Phải trả khác (chi tiết Tài khoản 3381 - Nhận trước của khách hàng). Định kỳ, khi xác định dịch vụ giáo dục đã hoàn thành theo tiến độ học tập, kế toán mới kết chuyển từ Tài khoản 3381 sang Tài khoản 5118 hoặc Tài khoản 531 tương ứng.
3. Quản lý tài chính và nghĩa vụ thuế liên quan
Bên cạnh việc hạch toán kế toán, Công văn cũng lưu ý các cơ sở giáo dục công lập về trách nhiệm quản lý tài chính:
- Sử dụng nguồn thu học phí: Nguồn thu học phí được để lại cho đơn vị sử dụng để bù đắp chi phí hoạt động giáo dục, đào tạo, thực hiện cải cách tiền lương và đầu tư cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thực hiện nghĩa vụ thuế: Các cơ sở giáo dục phải tự xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng (nếu có) đối với các khoản thu từ hoạt động dịch vụ, liên kết đào tạo theo đúng quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
- Theo dõi chi phí tương ứng: Đơn vị phải tổ chức hạch toán đầy đủ, rõ ràng các khoản chi phí phát sinh tương ứng với từng nguồn thu để làm cơ sở xác định kết quả hoạt động và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa của văn bản
Công văn 7973/BTC-QLKT đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các trường công lập khi chuyển đổi mô hình quản lý từ phí sang giá dịch vụ. Văn bản giúp chuẩn hóa quy trình kế toán, đảm bảo tính minh bạch, thống nhất trong việc lập báo cáo tài chính và quyết toán ngân sách tại các cơ sở giáo dục trên cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7973/BTC-QLKT | Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 4092/STC-QHPX ngày 25/6/2018 của Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh về việc hạch toán thu học phí tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1- Đối với các khoản thu phí được quy định trong danh mục phí, lệ phí theo Luật phí, lệ phí, khi thu được hạch toán vào TK 337- Tạm thu (TK 514- Thu phí được khấu trừ, để lại: phản ánh số phí được khấu trừ và để lại theo tỷ lệ quy định cho từng loại phí);
2- Đối với các khoản thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ (không thuộc danh mục phí, lệ phí) được hạch toán vào TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ. Học phí, viện phí và 1 số khoản phí khác hiện nay không nằm trong danh mục phí, lệ phí theo Luật phí, lệ phí vì vậy đơn vị hạch toán là doanh thu SXKD, dịch vụ của đơn vị (TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ);
3- Việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế (không phải tất cả các khoản thu phản ánh vào TK 531 đều phải chịu thuế).
Trên đây là ý kiến trả lời của Bộ Tài chính đề nghị đơn vị nghiên cứu, thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 2Công văn 2288/LĐTBXH-TCGDNN năm 2018 về báo cáo đánh giá cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 477/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài đang theo học tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật phí và lệ phí 2015
- 2Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 3Công văn 2288/LĐTBXH-TCGDNN năm 2018 về báo cáo đánh giá cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 477/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài đang theo học tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 7973/BTC-QLKT năm 2018 về hạch toán thu học phí tại cơ sở giáo dục - đào tạo công lập do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 7973/BTC-QLKT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/07/2018
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lưu Đức Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
