Tóm tắt Công văn 79636/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 79636/CT-TTHT được Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là các quy định về điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
1. Nguyên tắc chung về điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Hướng dẫn đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn
Đối với các trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của người dân tự sản xuất, đánh bắt, thu gom bán ra không có hóa đơn, Công văn hướng dẫn thực hiện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC:
- Đối tượng áp dụng bảng kê: Mua nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ của người sản xuất trực tiếp; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp; mua phế liệu của người trực tiếp thu gom; mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
- Yêu cầu về chứng từ: Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.
- Giá trị thanh toán: Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê 01/TNDN nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp giá trị mua vào trên 20 triệu đồng.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ, bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng để hạch toán chi phí được trừ.
- Cơ quan thuế có quyền thanh tra, kiểm tra thực tế các giao dịch phát sinh. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, lập khống chứng từ hoặc mua bán hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa chi phí, cơ quan thuế sẽ thực hiện xử lý vi phạm hành chính về thuế và truy thu thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79636/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex
(Đ/c: Tầng 19 số 229 Tây Sơn - Q. Đống Đa - Hà Nội)
MST: 0106939537
Trả lời công văn số 371A/2018/CV-PAC-GĐ ngày 12/11/2018 của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
+ Tại Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục xác định giá giao dịch liên kết; nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá của giao dịch liên kết và kê khai nộp thuế; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý, kiểm tra, thanh tra thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.
2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng áp dụng:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
…”
+ Tại Khoản 3 Điều 4 hướng dẫn về giải thích từ ngữ như sau:
“3. “Giao dịch liên kết” là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất; kinh doanh, bao gồm: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.”
+ Tại Điều 5 quy định về các bên có quan hệ liên kết như sau:
“1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
2. Các bên liên kết tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:...
a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
…”
Căn cứ các quy định trên và theo nội dung trình bày trong công văn hỏi của đơn vị, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Tổng công ty hóa dầu Petrolimex nắm giữ trực tiếp 100% vốn điều lệ của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex, 2 Công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con thì được xác định là các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ.
Các giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh bao gồm hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa; vay, cho vay, hỗ trợ tài chính,... được xác định là giao dịch liên kết theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP .
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 73512/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70635/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 81489/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền bị tổn thất do lừa đảo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 79556/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 30327/CTHN-TTHT năm 2024 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 2Công văn 73512/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70635/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 81489/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền bị tổn thất do lừa đảo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 79556/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 30327/CTHN-TTHT năm 2024 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 79636/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 79636/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/12/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
