Công văn 81489/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản tiền bị tổn thất do lừa đảo. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản tổn thất tài sản, tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nguyên tắc xác định giá trị tổn thất được tính vào chi phí được trừ
Theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Nguyên tắc xác định cụ thể như sau:
- Giá trị tổn thất được trừ bằng tổng giá trị tổn thất thực tế trừ đi phần giá trị mà doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp phải tự xác định rõ ràng phần tổn thất không được bồi thường này để làm cơ sở hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Mọi khoản tổn thất đã được bù đắp bằng tiền bồi thường từ bên thứ ba hoặc bảo hiểm đều không được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Chính sách thuế TNDN đối với khoản tiền bị tổn thất do lừa đảo
Đối với các khoản tiền hoặc tài sản bị tổn thất do hành vi lừa đảo của bên thứ ba, việc xác định chi phí được trừ được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Khoản tổn thất do lừa đảo chỉ được coi là chi phí được trừ nếu doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh khoản tổn thất này là thực tế khách quan, không thể thu hồi và không thuộc trách nhiệm bồi thường của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác.
- Trường hợp cơ quan chức năng (như Cơ quan điều tra, Tòa án) đã có kết luận về vụ việc lừa đảo và xác định rõ đối tượng phải bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp, thì khoản tiền này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi khoản tiền này từ đối tượng gây thiệt hại theo phán quyết của pháp luật.
- Nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận doanh nghiệp bị tổn thất nhưng không thể tìm ra đối tượng lừa đảo, hoặc đối tượng lừa đảo không có khả năng bồi thường và cơ quan thi hành án đã có văn bản xác nhận việc không thể thi hành án thu hồi tài sản, phần tổn thất thực tế không được bồi thường này mới được xem xét tính vào chi phí được trừ.
- Hồ sơ, tài liệu chứng minh khoản tổn thất do lừa đảo để được tính vào chi phí được trừ
Để đảm bảo tính hợp pháp và đủ điều kiện ghi nhận chi phí được trừ đối với khoản tổn thất do lừa đảo, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm:
- Văn bản, quyết định hoặc kết luận chính thức của cơ quan điều tra, tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vụ việc lừa đảo, trong đó xác định rõ số tiền, tài sản bị tổn thất và trách nhiệm dân sự của các bên liên quan.
- Các chứng từ, hóa đơn, hồ sơ kế toán liên quan trực tiếp đến khoản tiền hoặc tài sản bị lừa đảo để chứng minh dòng tiền và giá trị tài sản đã hạch toán hợp lệ trước khi xảy ra tổn thất.
- Văn bản xác nhận của cơ quan thi hành án hoặc cơ quan có thẩm quyền về việc không thể thu hồi được tài sản từ đối tượng lừa đảo do đối tượng không có tài sản để thi hành án hoặc các lý do khách quan khác theo quy định.
- Bảng kê xác định giá trị tổn thất không được bồi thường do doanh nghiệp tự lập, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81489/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Everpia
(Địa chỉ: Cụm dân cư Nội Thương, Xã Dương Xá, Huyện Gia Lâm, TP.Hà Nội, MST:010140212)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 291118/KT/EPVN-CVNB đề ngày 29/11/2018 của Công ty cổ phần Everpia (sau đây gọi là "Công ty”) hỏi về việc xác định chi phí được trừ đối với khoản tiền tổn thất do bị lừa đảo, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 156 Mục 2 Chương X Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội quy định:
“…
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
…”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
... Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật."
- Theo trình bày tại công văn số 291118/KT/EPVN-CVNB của Công ty, ngày 18/9/2018, Công ty nhận được email của đối tác đề nghị thanh toán tiền hàng, tuy nhiên email này của đối tác đã bị hacker xâm nhập và lợi dụng để lừa đảo, chiếm đoạt số tiền thanh toán cho đối tác của Công ty. Đến thời điểm hiện tại, sự việc này vẫn đang được Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế, Bộ Công An và Công an Hà Nội phối hợp điều tra, xác minh làm rõ.
Căn cứ các quy định trên và trình bày của Công ty thì sự việc Công ty bị lợi dụng, chiếm đoạt số tiền thanh toán cho đối tác do hacker xâm nhập vào tài khoản email của đối tác đang được Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế, Bộ Công An và Công an Hà Nội xác minh làm rõ, chưa có kết luận điều tra, do đó, chưa có cơ sở kết luận khoản tiền chuyển nhầm là khoản tổn thất do trường hợp bất khả kháng. Trường hợp sau khi Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế, Bộ Công An và Công an Hà Nội có kết luận điều tra, có cơ sở xác định đây là trường hợp bất khả kháng thì Công ty được hạch toán khoản tiền bị lừa đảo, chiếm đoạt vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty cổ phần Everpia được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 73512/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 69837/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70635/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 79556/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 79636/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 84485/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Bộ luật dân sự 2015
- 6Công văn 73512/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 69837/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 70635/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 79556/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 79636/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 84485/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 81489/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền bị tổn thất do lừa đảo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 81489/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/12/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
