Tóm tắt Công văn 30327/CTHN-TTHT năm 2024 về trả lời chính sách thuế
Công văn 30327/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế liên quan đến việc thực thi các chính sách thuế hiện hành. Dưới đây là tổng hợp và phân tích các nội dung cốt lõi liên quan đến các văn bản hướng dẫn chính sách thuế của cơ quan thuế.
Các nội dung hướng dẫn chính sách thuế trọng tâm
Thông thường, các văn bản trả lời chính sách thuế của Cục Thuế Thành phố Hà Nội tập trung giải quyết các nhóm vấn đề pháp lý trọng điểm sau:
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn chi tiết về điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, thuế suất ưu đãi đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù, và phương pháp xác định thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN. Hướng dẫn về hồ sơ, chứng từ hợp lệ đối với các khoản chi phí như chi phí tiền lương, chi phí mua sắm tài sản cố định, chi phí quảng cáo, tiếp thị và các khoản chi tài trợ.
- Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Quy định về nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN tại nguồn đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động (bao gồm cả lao động trong nước và lao động nước ngoài), các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế, và thủ tục quyết toán thuế TNCN.
- Quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử: Hướng dẫn thực hiện lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hình dịch vụ, hoạt động xây dựng, lắp đặt, và cách thức xử lý sai sót đối với hóa đơn điện tử đã gửi cho cơ quan thuế hoặc người mua.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Khi nghiên cứu và áp dụng nội dung hướng dẫn tại Công văn 30327/CTHN-TTHT, người nộp thuế cần tuân thủ các nguyên tắc pháp lý sau:
- Tính cụ thể của văn bản hướng dẫn: Công văn trả lời chính sách thuế được ban hành dựa trên câu hỏi và hồ sơ thực tế của một người nộp thuế cụ thể. Do đó, các doanh nghiệp khác có tình huống tương tự chỉ nên sử dụng văn bản này làm tài liệu tham khảo và cần đối chiếu kỹ lưỡng với điều kiện thực tế của đơn vị mình trước khi áp dụng.
- Thứ bậc hiệu lực pháp lý: Công văn của Cục Thuế là văn bản hướng dẫn hành chính, không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Trong trường hợp có sự thay đổi hoặc mâu thuẫn giữa nội dung công văn và các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn (như Luật, Nghị định, Thông tư), người nộp thuế phải ưu tiên áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật.
- Trách nhiệm tự khai, tự nộp: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự xác định, kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật. Việc tham chiếu các công văn hướng dẫn của cơ quan thuế giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý và có cơ sở giải trình vững chắc trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Ý nghĩa của văn bản
Công văn 30327/CTHN-TTHT năm 2024 đóng vai trò là công cụ hỗ trợ pháp lý quan trọng, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực thi pháp luật thuế tại doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch, thống nhất và hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30327/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Xây dựng Hoa Việt
(Đ/c 589 Đường Kim Mã, P Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội)
MST: 0101471855
Trả lời công văn số 2404/HV-CST đề ngày 24/04/2024 của Công ty TNHH Xây dựng Hoa Việt hỏi về giao cho chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện gói thầu xây dựng, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13/06/2019 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
+ Tại khoản 2 Điều 18 quy định về nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế:
“2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế, công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.”
- Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
+ Tại Điều 7 quy định về hồ sơ khai thuế:
“1. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu nhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
…
2. Hồ sơ khai thuế tương ứng với từng loại thuế, người nộp thuế, phù hợp với phương pháp tính thuế, kỳ tính thuế (tháng, quý, năm, từng lần phát sinh hoặc quyết toán).”
+ Tại Điều 11 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
“Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
...2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, trừ một số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp:
…”
- Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
+ Tại Điều 12 quy định về phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi trụ sở chính:
“1. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.
2. Các trường hợp phân bổ, phương pháp phân bổ, khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế được phân bổ thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này.
…”
+ Tại Điều 13 quy định về khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng:
“1. Các trường hợp được phân bổ:
...c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;
...2. Phương pháp phân bổ:
…c) Phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động xây dựng:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
Doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ % trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình xây dựng; người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh.
...3. Khai thuế, nộp thuế:
...c) Đối với hoạt động xây dựng:
c.1) Người nộp thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của người nộp thuế, bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước tại tình nơi có công trình xây dựng. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 5 Điều này thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.
c.2) Người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.
...4. Đối với đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, sử dụng hóa đơn do đơn vị phụ thuộc đăng ký hoặc do người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ thuộc khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.
…”
+ Tại Điều 17 quy định về khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Tại Điều 19 quy định về khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Căn cứ Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, có thành lập Chi nhánh tại tỉnh khác với trụ sở chính thì việc khai thuế, tính thuế, phân bổ, nộp thuế của Công ty và Chi nhánh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC đối với thuế GTGT; theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC đối với thuế TNDN; theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC đối với thuế TNCN.
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn người nộp thuế thực hiện pháp luật thuế, các vướng mắc khác nêu tại công văn 2404/HV-CST không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế, đề nghị Công ty liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn thực hiện.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc cung cấp hồ sơ và liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Xây dựng Hoa Việt được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79636/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 58606/CT-TTHT năm 2019 về trả lời chính sách thuế liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 42241/CT-TTHT năm 2020 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 28131/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế đối với phúc lợi nhân viên do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 28132/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế đối với khoản tiền bảo hiểm của người lao động do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 33317/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 33315/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 39452/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 30327/CTHN-TTHT năm 2024 về trả lời chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 30327/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Trần Quang Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
