Giới thiệu về Công văn 79115/CT-TTHT năm 2016
Công văn 79115/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các khoản chi phí liên quan đến nhân sự như tiền lương, tiền công, các khoản chi phúc lợi trực tiếp và chi mua bảo hiểm cho người lao động. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng các khoản chi hợp lý được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
1. Nguyên tắc chung về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Để các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
2. Quy định chi tiết về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích nộp
Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các yêu cầu cụ thể:
- Phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của đơn vị.
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, các khoản chi như học phí cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam (từ bậc mầm non đến trung học phổ thông) do doanh nghiệp chi trả trực tiếp, hoặc chi phí tiền nhà cho người lao động nước ngoài sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính.
3. Quy định về các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động
Doanh nghiệp được phép tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động, bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
- Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị bệnh tật, ốm đau.
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại các cơ sở đào tạo.
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn.
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
- Chi mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe và các khoản bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (ngoại trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ).
Lưu ý về mức khống chế chi phí phúc lợi: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Công thức xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng.
4. Quy định về chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Khoản chi để mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp như hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính.
- Doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về các khoản bảo hiểm bắt buộc cho người lao động bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Mức chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ không vượt quá mức khống chế theo quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm áp dụng (mức khống chế tại thời điểm ban hành công văn là không quá 01 triệu đồng/tháng/người).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79115/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1150/PC-TCT ngày 02/12/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Nguyễn Thị Thu Hiền ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
“Điều 9. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ…
Ví dụ 12: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2014.
…
- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
…
Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau”.
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
... 2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.”
Căn cứ các quy định nêu trên, theo câu hỏi độc giả thì:
Trường hợp Công ty của độc giả được thành lập từ dự án đầu tư (năm 2010), từ năm 2010 đến 2013 triển khai thực hiện dự án đầu tư, không phát sinh doanh thu. Đến năm 2014 phát sinh doanh thu có các khoản chi phí đầu tư hình thành TSCĐ và các chi phí quản lý chung như bao gồm: Chi phí thuê văn phòng, chi phí tiền lương nếu các khoản chi phí trên đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2.31 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì khoản chi này được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Việc xác định khoản lỗ phát sinh do các chi trả các khoản chi phí nêu trên Công ty của độc giả tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 48761/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51113/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51114/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 48761/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51113/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 51114/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 79115/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 79115/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
