Giới thiệu về Công văn 51113/CT-HTr năm 2016
Công văn 51113/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí tiền lương, tiền công và thù lao của người quản lý, chủ doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.
- Quy định về chi phí tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên
Công văn làm rõ nguyên tắc xác định chi phí tiền lương, tiền công đối với người sáng lập và sở hữu doanh nghiệp như sau:
- Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Không được tính vào chi phí được trừ đối với thù lao trả cho chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ), bất kể chủ doanh nghiệp có trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay không.
- Quy định này nhằm phân biệt rõ ràng giữa thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân làm chủ và chi phí tiền lương phát sinh từ quan hệ lao động thông thường.
- Quy định về thù lao trả cho thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị
Đối với các khoản thù lao chi trả cho các thành viên ban quản trị, công văn hướng dẫn cụ thể:
- Khoản tiền thù lao trả cho các thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Trường hợp các thành viên này trực tiếp tham gia điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và có chứng từ chi trả hợp pháp thì khoản thù lao này mới được xem xét tính vào chi phí được trừ.
- Điều kiện chung để các khoản chi phí nhân sự được trừ khi tính thuế TNDN
Để đảm bảo các khoản chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp khác được chấp nhận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Các khoản chi phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm hợp đồng lao động, quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng.
- Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51113/CT-HTr | Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần bao bì và in nông nghiệp
Địa chỉ: Số 72 Đường Trường Chinh, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội
MST: 0101508664
Trả lời công văn số 57/CV-TCKT đề ngày 13/5/2016, công văn bổ sung thông tin số 18/7/CV-TCKT đề ngày 18/7/2016 của Công ty cổ phần bao bì và in nông nghiệp (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNDN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, quy định về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.”
Căn cứ hướng dẫn trên và nội dung trình bày của Công ty, trường hợp Công ty thực hiện chuyển giao toàn bộ dự án nhà máy sản xuất bao bì dùng cho dược phẩm và thực phẩm (trước đây thuộc Công ty TNHH bao bì APP, 100% vốn của Công ty tại Khu công nghiệp Phố Nối A, đã hết ưu đãi thuế TNDN) (Dự án 1) cho chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại Hưng Yên quản lý, Chi nhánh đang quản lý dự án nhà máy sản xuất bao bì (Dự án 2) tại Khu công nghiệp Phố Nối A, Tỉnh Hưng Yên (thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đầu tư vào khu công nghiệp năm 2015), thì:
Sau khi nhận chuyển giao dự án, Chi nhánh phải hạch toán riêng thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN (Dự án 2) và thu nhập không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (Dự án 1) để kê khai, nộp thuế riêng.
Khi xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN, trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
Nội dung Công ty hỏi về chế độ hạch toán kế toán không thuộc thẩm quyền trả lời của Cục Thuế TP Hà Nội. Đề nghị Công ty liên hệ với Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán - Bộ Tài chính để được hướng dẫn.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5352/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5391/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 79115/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5352/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5391/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 79115/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 51113/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 51113/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/08/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
