Giới thiệu về Công văn 78543/CT-TTHT năm 2017
Công văn 78543/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với khoản phí bảo lãnh phát sinh khi doanh nghiệp Việt Nam thanh toán cho tổ chức tài chính, ngân hàng nước ngoài. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của các bên liên quan và điều kiện để tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của doanh nghiệp trong nước.
1. Quy định về Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với phí bảo lãnh
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật liên quan (đặc biệt là Thông tư số 103/2014/TT-BTC), phí bảo lãnh trả cho tổ chức nước ngoài được xác định là thu nhập từ dịch vụ cung cấp tại Việt Nam và thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Cụ thể như sau:
- Đối tượng chịu thuế: Tổ chức nước ngoài không hoạt động theo luật pháp Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp Việt Nam là đối tượng nộp thuế nhà thầu nước ngoài.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Dịch vụ cấp tín dụng, bao gồm cả hoạt động bảo lãnh ngân hàng, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng. Do đó, khoản phí bảo lãnh này không phải chịu thuế GTGT nhà thầu.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhà thầu: Khoản phí bảo lãnh được xác định là dịch vụ và áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 5% theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế: Doanh nghiệp Việt Nam khi thanh toán phí bảo lãnh cho tổ chức nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế TNDN nhà thầu (5%) trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
2. Điều kiện khấu trừ chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam
Để khoản phí bảo lãnh trả cho nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản phí bảo lãnh phải phát sinh thực tế và trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp (ví dụ: bảo lãnh thực hiện hợp đồng mua bán, bảo lãnh vay vốn phục vụ sản xuất).
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đối với giao dịch với tổ chức nước ngoài, hồ sơ bao gồm hợp đồng bảo lãnh, chứng từ thanh toán phí bảo lãnh và chứng từ nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản phí bảo lãnh có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) để được chấp nhận là chi phí hợp lệ.
3. Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 78543/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng trong việc thực thi nghĩa vụ thuế, giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế khi giao dịch với các tổ chức tài chính quốc tế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động đàm phán rõ ràng trong hợp đồng về nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu (phí bảo lãnh là giá đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế) để xác định chính xác doanh thu tính thuế nhà thầu.
- Thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu đúng thời hạn quy định để tránh bị phạt chậm nộp và đảm bảo tính hợp lệ của chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78543/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Liên doanh TNHH phát triển đô thị mới An Khánh
Địa chỉ: Km10+100 Đại lộ Thăng Long, X. An Khánh, H. Hoài Đức, TP. Hà Nội.
MST: 0500550876)
Trả lời công văn số AK/17Oct12/PM-24 ngày 12/10/2017, công văn giải trình và bổ sung hồ sơ số AK/17Oct23/FM-26 ngày 24/10/2017 và công văn số AK/17Nov15/PM-27 ngày 15/11/2017 của Công ty Liên doanh TNHH phát triển đô thị mới An Khánh (sau đây gọi tắt là Đơn vị) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
+ Tại Điều 5 hướng dẫn các loại thuế áp dụng:
“1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này...”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”
+ Tại Điều 12 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng:
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
…
2. Tỷ lệ% để tính thuế GTGT trên doanh thu:
a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
| 1 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5 |
+ Tại Điều 13 hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
…
2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5 |
| Riêng: - Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino; | 10 | |
| - Dịch vụ tài chính phái sinh | 2 |
…”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp năm 2017, Đơn vị thanh toán các khoản chi phí bảo lãnh khoản vay theo đúng thỏa thuận cho Nhà thầu nước ngoài không phải là tổ chức tín dụng, nếu Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Đơn vị kê khai, nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên, cụ thể:
+ Thuế GTGT: Tỷ lệ là 5% trên doanh thu tính thuế.
+ Thuế TNDN: Tỷ lệ là 5% trên doanh thu tính thuế.
Nội dung Đơn vị hỏi về hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi phí bảo lãnh khoản vay phát sinh năm 2015, 2016 theo dự kiến “thỏa thuận cung cấp dịch vụ” về cam kết bảo lãnh sẽ ký kết vào năm 2017, Cục Thuế TP Hà Nội đang có công văn báo cáo Tổng cục Thuế. Khi có văn bản trả lời của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ hướng dẫn Đơn vị thực hiện.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Đơn vị được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 81106/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 81382/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 81384/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 81106/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 81382/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 81384/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 78543/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu đối với phí bảo lãnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 78543/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
