Tổng quan về Công văn 782/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 782/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy định về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm thống nhất thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương.
1. Điều kiện để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng SXXK
Để được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Người nộp thuế phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, nhà xưởng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Người nộp thuế phải sở hữu hoặc có quyền sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
- Phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị cho cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Mọi hoạt động giao nhận, lưu giữ và sử dụng nguyên liệu nhập khẩu phải được hạch toán, theo dõi rõ ràng trên sổ sách kế toán theo quy định hiện hành.
2. Xử lý thuế đối với các trường hợp chuyển tiếp và vướng mắc phát sinh
Công văn hướng dẫn cụ thể việc xử lý nghĩa vụ thuế đối với các lô hàng nhập khẩu trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật:
- Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu trước ngày Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 có hiệu lực nhưng sản phẩm xuất khẩu được thực hiện sau thời điểm này: Cơ quan hải quan hướng dẫn thực hiện hoàn thuế hoặc không thu thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế đã xuất khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp đưa nguyên liệu, vật tư đi gia công lại (thuê gia công một phần hoặc toàn bộ các công đoạn): Công văn làm rõ điều kiện để được miễn thuế trong trường hợp này, yêu cầu doanh nghiệp phải thông báo hợp đồng gia công lại và cơ sở gia công lại cho cơ quan hải quan trước khi thực hiện.
3. Quy định về báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư
Công tác quản lý sau thông quan và kiểm tra tính trung thực của doanh nghiệp được siết chặt thông qua các hướng dẫn về báo cáo quyết toán:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu cho cơ quan hải quan theo năm tài chính.
- Số liệu trên báo cáo quyết toán phải thống nhất và phù hợp với hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ kho của doanh nghiệp.
- Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra báo cáo quyết toán dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro và đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và giải thích rõ ràng các quy định mới cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức kiểm tra cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp nhập khẩu hàng SXXK nhằm ngăn chặn hành vi lợi dụng chính sách miễn thuế để gian lận thương mại.
- Kịp thời tổng hợp các vướng mắc vượt thẩm quyền phát sinh trong quá trình thực tế thực hiện để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 782/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH VMV Châu Á.
(Số 205 Mai Anh Đào, Phường 8, Đà Lạt, Lâm Đồng)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 122016/VMV ngày 20/12/2016 của Công ty TNHH VMV Châu Á về việc vướng mắc giải quyết miễn thuế hàng hóa SXXK theo Luật số 107/2016/QH13. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế.
Tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định một trong các cơ sở để xác định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu là tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Vấn đề này, ngày 08/12/2016 Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn tại công văn số 11567/TCHQ-TXNK, theo đó cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế, hoàn thuế là tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp không có cơ sở sản xuất, không tổ chức sản xuất mà thuê các đơn vị khác sản xuất lại hoặc doanh nghiệp có cơ sở sản xuất nhưng chưa đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với mặt bằng sản xuất, nhà xưởng thì không được miễn thuế.
2. Căn cứ quy định hướng dẫn nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam (kể cả cơ sở sản xuất đi thuê), có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với mặt bằng sản xuất, nhà xưởng; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan và nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu thì đủ cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức, cá nhân không có cơ sở sản xuất, không tổ chức sản xuất mà thuê các đơn vị khác sản xuất lại hoặc tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất nhưng chưa đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với mặt bằng sản xuất, nhà xưởng thì không đủ cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH VMV Châu Á được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10804/BTC-TCHQ năm 2016 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hàng sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1339/GSQL-GQ2 năm 2016 về thay đổi mục đích sử dụng hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1703/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục hải quan hàng nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1181/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Công văn 10804/BTC-TCHQ năm 2016 áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày hàng sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Công văn 1339/GSQL-GQ2 năm 2016 về thay đổi mục đích sử dụng hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1703/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục hải quan hàng nhập sản xuất xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 11567/TCHQ-TXNK năm 2016 thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1181/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 782/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 782/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
