Tóm tắt Công văn 780/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định lượng và trị giá hải quan hàng nhập khẩu
Công văn 780/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc xác định số lượng và trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, đặc biệt là đối với các mặt hàng có sự chênh lệch giữa số lượng khai báo trên hồ sơ và số lượng thực tế giải phóng hàng.
- Nguyên tắc xác định số lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế
- Đối với các mặt hàng nhập khẩu đặc thù như hàng lỏng, hàng rời, quặng, xăng dầu, hóa chất, số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu để làm cơ sở tính thuế được xác định dựa trên kết quả giám định của tổ chức giám định độc lập hoặc cơ quan giám định nhà nước có thẩm quyền.
- Cơ quan hải quan căn cứ vào chứng thư giám định số lượng, trọng lượng thực tế tại cửa khẩu nhập để xác định lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Trường hợp phát hiện có sự chênh lệch giữa số lượng ghi trên hóa đơn thương mại, vận đơn so với số lượng thực tế nhập khẩu (thể hiện trên chứng thư giám định), cơ quan hải quan thực hiện tính thuế và thông quan theo số lượng thực tế nhập khẩu.
- Phương pháp xác định trị giá hải quan khi có chênh lệch số lượng
- Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có biến động về số lượng được xác định bằng cách lấy đơn giá hóa đơn (đơn giá thực tế thanh toán) nhân với số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu đã được cơ quan hải quan xác định.
- Trường hợp hợp đồng mua bán quy định đơn giá hàng hóa thay đổi tùy thuộc vào số lượng thực tế giao nhận (ví dụ: áp dụng mức chiết khấu thương mại hoặc tăng giảm đơn giá theo quy mô lô hàng), trị giá hải quan sẽ được tính toán dựa trên đơn giá thực tế thanh toán phù hợp với các điều khoản quy định cụ thể trong hợp đồng thương mại.
- Các khoản điều chỉnh cộng hoặc điều chỉnh trừ vào trị giá giao dịch (nếu có) phải được phân bổ hoặc tính toán chính xác dựa trên lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu để đảm bảo tính đúng, tính đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ hải quan, đối chiếu chặt chẽ thông tin giữa tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn và chứng thư giám định số lượng, chất lượng.
- Thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp có nghi vấn về trị giá khai báo hoặc phát hiện sự chênh lệch bất thường về số lượng hàng hóa giữa các lần nhập khẩu của cùng một mặt hàng từ cùng một đối tác xuất khẩu.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại thông qua việc cố ý khai sai lệch số lượng, trọng lượng hoặc đơn giá hóa đơn nhằm mục đích trốn thuế hoặc gian lận nghĩa vụ tài chính.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 780/TCHQ-TXNK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa số lượng lớn, hàng rời, hàng lỏng. Đồng thời, văn bản tạo ra cơ sở pháp lý đồng bộ, giúp cơ quan hải quan toàn quốc áp dụng thống nhất các quy định về thuế và trị giá hải quan, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 780/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn
(Đ/c: tầng 14, Tháp Tây, Lotte Center Hanoi, 54 Phố Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội)
Tổng cục hải quan nhận được công văn số 50/2018/NSRP-PS ngày 10/01/2018 của Công ty TNHH Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn kiến nghị về việc xác định lượng hàng nhập khẩu và trị giá hải quan của mặt hàng bán thành phẩm và sản phẩm dầu thô với số lượng nhập khẩu chênh lệch nằm trong dung sai hợp đồng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc xác định lượng xăng dầu nguyên liệu nhập khẩu:
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư số 69/2016/TT-BTC ngày 6/5/2016 của Bộ Tài chính thì lượng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí vận chuyển bằng phương tiện vận tải đường thủy qua cửa khẩu cảng thủy nội địa, cửa khẩu cảng biển được xác định căn cứ theo Thông báo kết quả giám định của Thương nhân giám định hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.
Mặt khác, ngày 24/6/2016 Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5852/TCHQ-GSQL hướng dẫn việc áp dụng Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 8/12/2015 của Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu. Theo đó, tại điểm 2a công văn số 5852/TCHQ-GSQL, đối với xăng dầu nhập khẩu, kết quả giám định làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan là kết quả giám định tại tàu (trước khi bơm hàng vào kho), do vậy không phát sinh tỷ lệ hao hụt theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BCT .
2. Về việc xác định lượng dầu thô nhập khẩu
Căn cứ quy định tại điểm g, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 69/2016/TT-BTC thì lượng dầu thô nhập khẩu được xác định căn cứ theo Thông báo kết quả giám định về lượng của Thương nhân giám định hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.
Như vậy, căn cứ quy định nêu tại điểm 1, 2 nêu trên, Thông báo kết quả giám định của Thương nhân giám định hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định là cơ sở để xác định lượng nguyên vật liệu nhập khẩu bao gồm dầu thô và các bán thành phẩm của Công ty.
3. Về trị giá hải quan
- Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư này.
Như vậy, trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu được xác định theo quy định nêu trên, không phân biệt hàng hóa nhập khẩu là hàng nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm (dầu thô).
- Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC thì trường hợp hàng hóa nhập khẩu thực tế có sự chênh lệch về số lượng so với hóa đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại: Xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán (điều kiện giao hàng, tỷ lệ dung sai, đặc tính tự nhiên của hàng hóa và điều kiện thanh toán). Trị giá hải quan không được thấp hơn trị giá thực thanh toán ghi trên hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan.
- Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hóa đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng. Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu sợi thuốc lá theo hợp đồng, số lượng 1000 tấn, đơn giá 100USD/tấn, thủy phần ± 2%. Hóa đơn thương mại ghi = 1000 tấn x 100 USD, trị giá thanh toán là 100.000 USD. Khi nhập khẩu cơ quan hải quan kiểm tra qua cân lượng là 1020 tấn hoặc 980 tấn thì trị giá thanh toán để tính thuế là 100.000 USD.
Căn cứ theo quy định nêu trên, trường hợp số lượng nhập khẩu chênh lệch nằm trong dung sai hợp đồng thì trị giá hải quan là giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4108/TXNK-TGHQ năm 2017 về trị giá hải quan hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 4379/TXNK-TGHQ năm 2017 về trị giá hải quan hàng nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 4475/TXNK-TCHQ năm 2017 về xác định trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu có chứa phần mềm do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Quyết định 1810/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 69/2016/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất, nhập khẩu; hàng hóa xuất, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5852/TCHQ-GSQL năm 2016 áp dụng Thông tư 43/2015/TT-BCT tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4108/TXNK-TGHQ năm 2017 về trị giá hải quan hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 4379/TXNK-TGHQ năm 2017 về trị giá hải quan hàng nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 4475/TXNK-TCHQ năm 2017 về xác định trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu có chứa phần mềm do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Quyết định 1810/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 780/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định lượng và trị giá hải quan hàng nhập khẩu do Tổng cục hải quan ban hành
- Số hiệu: 780/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
