Giới thiệu về Công văn 76915/CT-TTHT năm 2016
Công văn 76915/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2016. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong việc xác định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đảm bảo thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
Dựa trên phạm vi điều chỉnh của văn bản về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế TNDN: Hướng dẫn doanh nghiệp xác định thời điểm và phương pháp ghi nhận doanh thu đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm đảm bảo tính chính xác trong kỳ tính thuế.
- Điều kiện xác định chi phí được trừ: Làm rõ các tiêu chuẩn để một khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Các khoản chi này phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Các khoản chi phí không được trừ: Liệt kê và hướng dẫn loại trừ các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện hóa đơn chứng từ, các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, hoặc các khoản chi vượt định mức quy định của pháp luật thuế.
- Xử lý các khoản thu nhập khác: Hướng dẫn cách thức kê khai và tính thuế đối với các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, ví dụ như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay, hoặc chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 76915/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp người nộp thuế trên địa bàn thành phố Hà Nội tự rà soát, đối chiếu số liệu kế toán và thực hiện nghĩa vụ thuế một cách minh bạch. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp, đồng thời giảm thiểu các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76915/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Trung tâm mạng lưới Mobifone miền Bắc - CN TCT viễn thông Mobifone
(Địa chỉ: Số 811A Giải Phóng, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
MST: 0100686209-169)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1128/CV-TTMLMB ngày 24/11/2016 của Trung tâm mạng lưới Mobifone miền Bắc - CN TCT viễn thông Mobifone (sau đây được gọi là Trung tâm mạng lưới Mobifone miền Bắc) về vướng mắc chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng."
- Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:
"...2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.
Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn hán hàng.
3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.
...Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.
Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Trung tâm mạng lưới Mobifone miền Bắc ký hợp đồng với các đơn vị sự nghiệp về việc thuế bảo vệ và vận hành các thiết bị thu, phát sóng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chi phí phát sinh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ cho Trung tâm mạng lưới Mobifone là các đơn vị sự nghiệp - tổ chức không kinh doanh nhưng phát sinh thu nhập từ hoạt động bảo vệ cho các thiết bị thu, phát sóng của Mobifone thì đề nghị Trung tâm mạng lưới Mobifone hướng dẫn các đơn vị đến cơ quan thuế kê khai, nộp thuế và được cấp hóa đơn lẻ giao cho Trung tâm làm chứng từ hạch toán theo quy định.
Về thủ tục cấp hóa đơn lẻ cho các đơn vị sự nghiệp, đơn vị thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm mạng lưới Mobifone miền Bắc - CN TCT viễn thông Mobifone được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 44446/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 48761/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 49006/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 44446/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 48761/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 49006/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 76915/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 76915/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
