Tóm tắt Công văn 76654/CT-TTHT năm 2018 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 76654/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn xác định chính xác thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
1. Căn cứ pháp lý áp dụng
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn: Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% và 10%.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chi tiết về thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
- Các quy định chuyên ngành liên quan: Quy định về sản phẩm, dịch vụ phần mềm và công nghệ thông tin (Nghị định số 71/2007/NĐ-CP).
2. Quy định về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật (bao gồm lập trình phần mềm, thiết kế phần mềm, bảo trì phần mềm...) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan hoặc khách hàng nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Áp dụng đối với các hoạt động dịch vụ thương mại, tư vấn, thiết kế kỹ thuật, chuyển giao công nghệ không thuộc nhóm dịch vụ phần mềm hoặc không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% và đối tượng không chịu thuế.
3. Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế
- Xác định đúng bản chất dịch vụ: Doanh nghiệp có trách nhiệm căn cứ vào hợp đồng, thực tế hoạt động cung cấp dịch vụ và các văn bản pháp luật chuyên ngành để phân loại chính xác bản chất hàng hóa, dịch vụ cung cấp.
- Lập hóa đơn GTGT: Trên hóa đơn phải ghi rõ mức thuế suất thuế GTGT tương ứng. Đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, tại dòng thuế suất không ghi và gạch chéo.
- Hồ sơ và chứng từ lưu giữ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu giữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76654/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Trung tâm kỹ thuật
(Địa chỉ: Số 115 đường Trần Duy Hưng, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội - MST: 0100683550-001)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 476/TTKT-HCTH ngày 30/10/2018 của Trung tâm kỹ thuật (sau đây gọi là Trung tâm) hỏi về việc chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về thuế suất thuế GTGT 5% đối với dịch vụ khoa học và công nghệ như sau:
“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.”
- Căn cứ Điều 3 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 giải thích từ ngữ như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
…
3. Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
4. Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
…
10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội. ”
- Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cho Trung tâm Kỹ thuật ngày 29/05/2015.
Căn cứ các quy định trên và tài liệu đơn vị cung cấp, trường hợp Trung tâm Kỹ thuật có hợp đồng thực hiện các công việc: đo kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất trong nước và nhập khẩu theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tần số vô tuyến điện, tương thích điện từ, an toàn điện; đo kiểm trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện. Nếu các dịch vụ trên được thực hiện thông qua các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, đồng thời phù hợp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đã đăng ký và đáp ứng quy định tại Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì các dịch vụ này áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Trung tâm kỹ thuật được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47480/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với việc cung cấp dịch vụ Domain quốc tế cũng như Domain.Vn (tên miền) cho đối tác nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 55642/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73520/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng khi xuất hóa đơn cho thuê tàu biển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 81257/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xử lý ảnh vệ tinh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 81561/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ logictics do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 56541/CT-TTHT năm 2019 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 47480/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với việc cung cấp dịch vụ Domain quốc tế cũng như Domain.Vn (tên miền) cho đối tác nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 55642/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73520/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng khi xuất hóa đơn cho thuê tàu biển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 81257/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xử lý ảnh vệ tinh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 81561/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ logictics do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 56541/CT-TTHT năm 2019 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 76654/CT-TTHT năm 2018 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 76654/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
