Công văn 754/TCT-KK năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc cấp mã số thuế và quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn đồng bộ cho cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được phân bổ đúng quy định.
- Đối tượng và trường hợp áp dụng khai thuế vãng lai ngoại tỉnh
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế vãng lai phát sinh khi doanh nghiệp có các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính mà không thành lập chi nhánh hay đơn vị trực thuộc tại đó. Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh có phát sinh doanh thu.
- Doanh nghiệp phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
- Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ngoại tỉnh thuộc diện phải thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng riêng biệt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng mã số thuế vãng lai
Công văn 754/TCT-KK làm rõ nguyên tắc cốt lõi trong việc cấp và sử dụng mã số thuế đối với các hoạt động vãng lai ngoại tỉnh nhằm tránh sự chồng chéo trong hệ thống dữ liệu:
- Không thực hiện cấp mới mã số thuế 10 số hoặc mã số thuế 13 số độc lập cho hoạt động vãng lai ngoại tỉnh của doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế chính thức tại trụ sở chính.
- Doanh nghiệp sử dụng trực tiếp mã số thuế của trụ sở chính để thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai tại cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động kinh doanh vãng lai.
- Hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế địa phương nơi có hoạt động vãng lai sẽ ghi nhận thông tin nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp dựa trên mã số thuế của trụ sở chính để theo dõi và quản lý dòng tiền thuế.
- Quy trình kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động vãng lai ngoại tỉnh được hướng dẫn thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng vãng lai cho Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế quản lý địa bàn nơi phát sinh hoạt động xây dựng, lắp đặt hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
- Số thuế giá trị gia tăng tạm nộp được xác định theo tỷ lệ phần trăm quy định trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của hoạt động vãng lai phát sinh tại địa phương đó.
- Sau khi nộp thuế vãng lai tại địa phương nơi phát sinh hoạt động, chứng từ nộp tiền thuế này sẽ là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ, bù trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính trên tờ khai thuế tháng hoặc quý.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế vãng lai
Để nâng cao hiệu quả quản lý và tránh thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động vãng lai phải chủ động rà soát, nắm bắt thông tin về các dự án xây dựng, lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn để đôn đốc doanh nghiệp ngoại tỉnh thực hiện đăng ký và kê khai thuế kịp thời.
- Tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động vãng lai và cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của doanh nghiệp để đối chiếu số liệu kê khai, số thuế đã nộp và số thuế được khấu trừ, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
- Đẩy mạnh việc hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế vãng lai bằng phương thức điện tử, giúp giảm thiểu tối đa chi phí hành chính và thời gian đi lại cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 754/TCT-KK | Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 151/CT-KK ngày 29/01/2015 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng đề nghị hướng dẫn về việc cấp mã số thuế vãng lai đối với Tổng công ty công nghiệp tàu thủy (SBIC) tại Hải Phòng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định của pháp luật nêu tại:
- Điểm c khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 quy định về sáp nhập doanh nghiệp;
- Khoản 7 Điều 2 và điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế.
Căn cứ các quy định của pháp luật về quản lý doanh nghiệp và pháp luật về thuế nêu trên, thực hiện chủ trương tái cơ cấu Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam nay là Tổng công ty công nghiệp tàu thủy, Tổng công ty công nghiệp tàu thủy thực hiện nhận sáp nhập đối với Công ty TNHH nhà nước một thành viên công nghiệp tàu thủy Bến Kiền (sau đây gọi tắt là Công ty Bến Kiền) là doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty. Sau khi sáp nhập, Công ty Bến Kiền chấm dứt tồn tại, Tổng công ty công nghiệp tàu thủy được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty Bến Kiền.
Đối với các khoản tiền thuế, tiền phạt Công ty Bến Kiền còn nợ ngân sách nhà nước tại địa bàn thành phố Hải Phòng chuyển giao cho Tổng công ty công nghiệp tàu thủy sau khi sáp nhập (nếu có), Cục Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ các quy định tại Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn Tổng công ty công nghiệp tàu thủy thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế vãng lai tại địa bàn thành phố Hải Phòng để thực hiện theo dõi, đôn đốc thu các khoản tiền thuế, tiền phạt trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3977/TCT-KK năm 2013 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 356/TCT-KK năm 2014 về cấp mã số thuế đối với thành viên hợp tác xã do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 576/TCT-KK năm 2015 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 816/TCT-TNCN năm 2015 về cấp mã số thuế người phụ thuộc và mã số thuế cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 877/TCT-KK năm 2015 về quản lý mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2443/TCT-DNL năm 2015 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3977/TCT-KK năm 2013 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 356/TCT-KK năm 2014 về cấp mã số thuế đối với thành viên hợp tác xã do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 576/TCT-KK năm 2015 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 816/TCT-TNCN năm 2015 về cấp mã số thuế người phụ thuộc và mã số thuế cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 877/TCT-KK năm 2015 về quản lý mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2443/TCT-DNL năm 2015 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 754/TCT-KK năm 2015 về cấp mã số thuế vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 754/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
