Công văn 356/TCT-KK năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc cấp mã số thuế cho các thành viên hợp tác xã. Văn bản này giúp phân định rõ ràng nghĩa vụ thuế giữa hợp tác xã và cá nhân, hộ gia đình thành viên, đảm bảo công tác quản lý thuế được thực hiện thống nhất và đúng quy định pháp luật.
- Nguyên tắc cấp mã số thuế đối với thành viên hợp tác xã
- Trường hợp thành viên hợp tác xã là cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh độc lập ngoài phạm vi hoạt động chung của hợp tác xã thì bắt buộc phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế riêng (mã số thuế cá nhân hoặc mã số thuế hộ kinh doanh) và tự chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định.
- Trường hợp thành viên chỉ thực hiện góp vốn, góp quyền sử dụng đất hoặc góp sức lao động vào hợp tác xã, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh do hợp tác xã trực tiếp đứng tên, điều hành và chịu trách nhiệm pháp lý thì hợp tác xã sẽ sử dụng mã số thuế của mình để khai thuế, nộp thuế cho toàn bộ chuỗi hoạt động đó.
- Đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc phần lợi nhuận được chia từ hợp tác xã cho các thành viên, nếu các khoản thu nhập này thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thì thành viên hợp tác xã phải được cấp mã số thuế cá nhân để thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
- Trách nhiệm của các bên trong việc quản lý và đăng ký thuế
- Đối với hợp tác xã: Có trách nhiệm lập và cung cấp đầy đủ danh sách các thành viên, phương thức góp vốn, cơ chế phân chia kết quả kinh doanh cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi có yêu cầu. Đồng thời, hợp tác xã phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập cho thành viên thuộc diện chịu thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Có nhiệm vụ rà soát, hướng dẫn chi tiết cho các hợp tác xã và từng thành viên thực hiện thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế đúng đối tượng, tránh việc trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng quản lý thuế trên địa bàn.
- Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn tại Công văn 356/TCT-KK
- Giúp làm rõ ranh giới pháp lý giữa kinh tế tập thể (hợp tác xã) và kinh tế hộ gia đình (thành viên), từ đó áp dụng đúng chính sách thuế, tránh việc đánh thuế trùng lặp hoặc bỏ sót nguồn thu.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các Chi cục Thuế địa phương áp dụng thống nhất quy trình quản lý, giảm thiểu các tranh chấp hoặc vướng mắc phát sinh trong quá trình cấp mã số thuế cho người nộp thuế.
- Góp phần thúc đẩy sự minh bạch trong hoạt động của mô hình hợp tác xã, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các thành viên khi tham gia liên kết sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 356/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2158/CT-THNVDT đề ngày 20/9/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Định đề nghị hướng dẫn về việc cấp mã số thuế đối với thành viên hợp tác xã. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định của pháp luật nêu tại:
- Khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 quy định về điều kiện trở thành thành viên, hợp tác xã thành viên;
- Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân;
Các khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 2, điểm a khoản 3 Điều 3, khoản 3 Điều 9 và khoản 1 Điều 27 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế.
Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành nêu trên thì cá nhân, hộ gia đình (do chủ hộ là đại diện) có thể là thành viên của nhiều hợp tác xã. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp mã số thuế thì phải thông báo mã số thuế đã được cấp với tổ chức, cá nhân trả thu nhập để tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.
Trường hợp thành viên hợp tác xã chưa được cấp mã số thuế hoặc đã được cấp mã số thuế 13 số (trước thời điểm Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên có hiệu lực thi hành) có hoạt động kinh doanh đăng ký hình thức hộ kinh doanh thì được cấp mã số thuế 10 số theo quy định. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý hướng dẫn người nộp thuế quyết toán, chuyển nghĩa vụ từ mã số thuế 13 số sang mã số thuế 10 số mới, thông báo cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập biết đồng thời thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế 13 số cũ theo quy định.
Cục Thuế tỉnh Bình Định có trách nhiệm căn cứ các quy định của pháp luật vê thuế hiện hành hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3126/TCT-TNCN năm 2013 tính thuế thu nhập cá nhân cho người chưa được cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3977/TCT-KK năm 2013 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 763/TCT-KK năm 2014 xử lý cấp mã số thuế cho đơn vị có giấy phép chứng nhận đăng ký hoạt động nhưng không đăng ký thuế nhiều năm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 754/TCT-KK năm 2015 về cấp mã số thuế vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1710/TCT-KK năm 2020 về cấp mã số thuế đối với hợp tác xã đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã nhưng chưa thực hiện đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4Công văn 3126/TCT-TNCN năm 2013 tính thuế thu nhập cá nhân cho người chưa được cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3977/TCT-KK năm 2013 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 763/TCT-KK năm 2014 xử lý cấp mã số thuế cho đơn vị có giấy phép chứng nhận đăng ký hoạt động nhưng không đăng ký thuế nhiều năm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 754/TCT-KK năm 2015 về cấp mã số thuế vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1710/TCT-KK năm 2020 về cấp mã số thuế đối với hợp tác xã đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã nhưng chưa thực hiện đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 356/TCT-KK năm 2014 về cấp mã số thuế đối với thành viên hợp tác xã do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 356/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Quốc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra