Công văn 751/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc xác nhận trên Giấy phép CITES đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tăng cường công tác quản lý, kiểm soát và chống gian lận thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu lâm sản, thủy sản thuộc danh mục CITES.
- Quy trình kiểm tra và đối chiếu thông tin trên Giấy phép CITES
- Công chức hải quan khi tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, thời hạn hiệu lực của Giấy phép CITES do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam hoặc cơ quan CITES nước xuất khẩu cấp.
- Tiến hành đối chiếu nghiêm ngặt thông tin trên Giấy phép CITES với tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu về chủng loại, tên khoa học, tên thương mại, số lượng, trọng lượng và quy cách đóng gói.
- Hướng dẫn ghi nhận và xác nhận của cơ quan hải quan trên Giấy phép CITES
- Sau khi hoàn thành thủ tục thông quan cho lô hàng, công chức hải quan trực tiếp làm thủ tục phải ghi rõ số lượng, trọng lượng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào ô dành riêng cho xác nhận của hải quan (thường là Ô số 14 trên Giấy phép CITES).
- Công chức hải quan phải ký tên, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm thực hiện và đóng dấu công chức hoặc dấu chi cục hải quan theo đúng quy định để xác nhận tính pháp lý của lượng hàng thực tế đã đi qua cửa khẩu.
- Trường hợp lượng hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn so với số lượng ghi trên Giấy phép CITES, cơ quan hải quan chỉ xác nhận theo số lượng thực tế và giấy phép đó không được sử dụng cho lần xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo đối với phần số lượng còn thiếu.
- Quản lý, lưu trữ và luân chuyển hồ sơ Giấy phép CITES
- Sau khi thực hiện xác nhận, cơ quan hải quan trả lại bản chính Giấy phép CITES đã có xác nhận cho người khai hải quan để thực hiện các thủ tục tiếp theo hoặc xuất trình cho các cơ quan chức năng khi lưu thông trên thị trường.
- Cơ quan hải quan tiến hành sao chụp (photocopy) bản chính Giấy phép CITES đã có đầy đủ xác nhận của hải quan cửa khẩu để lưu kèm hồ sơ hải quan phục vụ công tác kiểm tra, hậu kiểm và thanh tra khi cần thiết.
- Nghiêm cấm việc tẩy xóa, sửa chữa thông tin trên Giấy phép CITES hoặc sử dụng một giấy phép cho nhiều lô hàng khác nhau trái quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 751/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 2866/HQLA-NV ngày 23/12/2014 của Cục Hải quan tỉnh Long An báo cáo vướng mắc khi thực hiện xác nhận trên giấy phép CITES, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về mẫu dấu sử dụng để đóng dấu xác nhận:
Việc xác nhận, đóng dấu xác nhận tại ô số 14 giấy phép CITES là để thể hiện cơ quan Hải quan đã làm thủ tục và đã thực hiện việc giám sát hải quan đối với lô hàng xuất khẩu/nhập khẩu/tái xuất khẩu. Do vậy, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Long An chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc sử dụng mẫu dấu tròn Chi cục để đóng dấu xác nhận trên giấy phép CITES.
2. Về đơn vị Hải quan thực hiện việc xác nhận:
Đối với trường hợp xuất khẩu chuyển cửa khẩu: Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu là nơi làm thủ tục hải quan, hoàn thành thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất chỉ thực hiện việc giám sát thực xuất đối với hàng xuất khẩu. Do vậy, sau khi hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu sang nước ngoài, vận tải đơn đã được phát hành thì giao Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu thực hiện việc xác nhận số lượng thực xuất, cửa khẩu xuất, ngày thực xuất, chữ ký, chức danh và đóng dấu tại ô số 14 và xác nhận số vận đơn tại ô số 15 giấy phép CITES trên cơ sở bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu có xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát và vận tải đơn.
Đối với trường hợp nhập khẩu chuyển cửa khẩu: Đồng ý với đề xuất của Cục Hải quan tỉnh Long An về việc giao Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan nhập khẩu thực hiện việc xác nhận tại ô số 14 và ô số 15 giấy phép CITES trên cơ sở bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu có xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát.
3. Về việc chuyển luồng kiểm tra:
Hiện nay, việc làm thủ tục đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì việc phân luồng tờ khai nhập khẩu thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định hiện hành. Theo đó, trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có Giấy phép nói chung và Giấy phép CITES nói riêng sẽ phải được phân luồng vàng để thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan. Do vậy, trong trường hợp hệ thống phân luồng xanh đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có Giấy phép CITES, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Long An chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện việc chuyển luồng theo thẩm quyền.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Long An biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4515/TCHQ-GSQL ngày 19/09/2002 của Tổng cục Hải quan về việc xác nhận giấy phép CITES
- 2Công văn 1623/GSQL-GQ2 năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 15422/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 15423/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 207/GSQL-GQ1 năm 2015 thực hiện Công văn 41/CTVN-THGP do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 14087/BTC-TCHQ năm 2018 về nộp Giấy phép CITES khi làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3063/TCHQ-GSQL năm 2020 về kiểm tra, xác nhận thông tin trên giấy phép do cơ quan thẩm quyền quản lý CITES cấp đối với hàng hóa là động vật, thực vật hoang dã nguy cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4515/TCHQ-GSQL ngày 19/09/2002 của Tổng cục Hải quan về việc xác nhận giấy phép CITES
- 2Công văn 1623/GSQL-GQ2 năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 15422/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 15423/TCHQ-GSQL năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 207/GSQL-GQ1 năm 2015 thực hiện Công văn 41/CTVN-THGP do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 14087/BTC-TCHQ năm 2018 về nộp Giấy phép CITES khi làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3063/TCHQ-GSQL năm 2020 về kiểm tra, xác nhận thông tin trên giấy phép do cơ quan thẩm quyền quản lý CITES cấp đối với hàng hóa là động vật, thực vật hoang dã nguy cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 751/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn xác nhận trên Giấy phép CITES do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 751/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
