Công văn 74703/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí trả thay cho người lao động, đặc biệt là chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí thuê nhà
Theo quy định, các khoản chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi tiền nhà cho người lao động phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với khoản chi thuê nhà.
- Trường hợp hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền nhà trả thay
Đối với người lao động nhận được lợi ích từ việc doanh nghiệp trả thay tiền thuê nhà, việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN được thực hiện như sau:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay.
- Tuy nhiên, mức tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả thay tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% nêu trên sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ minh chứng
Để đảm bảo tính hợp pháp và được cơ quan thuế chấp thuận các khoản chi phí nêu trên, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng lao động thể hiện rõ ràng cam kết của doanh nghiệp về việc hỗ trợ hoặc chi trả toàn bộ tiền thuê nhà cho người lao động.
- Hợp đồng thuê nhà ký kết giữa doanh nghiệp với bên cho thuê nhà (hoặc hợp đồng do người lao động ký nhưng có văn bản ủy quyền hoặc quy định doanh nghiệp chi trả trực tiếp).
- Hóa đơn tài chính hợp pháp từ bên cho thuê nhà. Trường hợp thuê nhà của cá nhân, phải có chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà theo quy định.
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà qua ngân hàng đối với các giao dịch thuộc diện bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74703/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kerheung Vina
Địa chỉ: Phòng 605, tầng 6, tòa nhà DMC, 535 Kim Mã, P. Ngọc Khánh, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội; MST: 0106441759
Trả lời công văn số 01-0816/CV ngày 22/08/2016 và công văn bổ sung hồ sơ số 17-2016 ngày 17/10/2016 của Công ty TNHH Kerheung Vina (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
... 2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 cho ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật vế thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty bị truy thu thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN thì khoản thuế TNDN truy thu này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp Công ty bị truy thu thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được đã bao gồm thuế TNDN thì khoản thuế TNDN bị truy thu này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45480/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 48761/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 49006/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 76910/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 45480/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 48761/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 49006/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 76910/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 74703/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 74703/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
