Tổng quan về Công văn 45480/CT-HTr năm 2016
Công văn 45480/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản chi phí hợp lý, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến phúc lợi và bảo hiểm cho người lao động.
Các điều kiện chung để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành được áp dụng trong công văn, để một khoản chi được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Quy định về khoản chi mua bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc hạch toán chi phí đối với khoản chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động:
- Mức khống chế được trừ: Khoản chi đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ nhưng không vượt quá mức quy định (không quá 01 triệu đồng/tháng/người).
- Điều kiện ghi nhận: Khoản chi này phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ các khoản chi nêu trên nếu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
Quy định về các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động
Đối với các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động, công văn làm rõ các nội dung sau:
- Các khoản chi phúc lợi bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
- Giới hạn mức chi được trừ: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Cách xác định tháng lương bình quân thực tế: Được xác định bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 45480/CT-HTr giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình hạch toán kế toán và quyết toán thuế TNDN. Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng hệ thống quy chế nội bộ rõ ràng như quy chế tài chính, thỏa ước lao động tập thể để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các khoản chi phúc lợi và bảo hiểm, tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45480/CT-HTr | Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cốc Cốc
Đ/c: P.1202 Tòa nhà HITTC số 185 Giảng Võ, Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
MST: 0102963440
Trả lời công văn số 16062016 ngày 16/06/2016 của Công ty TNHH Cốc Cốc (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt....
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
- Căn cứ Công văn số 1832/TCT-TNCN ngày 04/05/2016 của Tổng cục Thuế về việc cấp hóa đơn lẻ:
“… Cơ quan Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho doanh nghiệp thuê. Doanh nghiệp thuê tài sản của hộ gia đình, cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu có trong trường hợp bên thuê là người nộp thuế thay), không phải lập Bảng kê theo mẫu số 01/TNDN tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê nhà của các cá nhân có mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, trên hợp đồng ghi rõ cá nhân (chủ nhà) là người nộp thuế, nếu việc cho thuê nhà phù hợp với quy định của pháp luật và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì hồ sơ xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê nhà và chứng từ trả tiền thuê nhà theo hướng dẫn tại Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 45534/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 45537/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 45540/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng của dự án đã hoàn thành do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 74703/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 12692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1832/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 45534/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 45537/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 45540/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng của dự án đã hoàn thành do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 74703/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 12692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 45480/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 45480/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
