Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 7469/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại, áp mã HS đối với các mặt hàng đá dạng khối, dạng tấm, đá xây dựng và đá ốp lát xuất nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo áp dụng đúng quy định của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Phân loại các mặt hàng đá thuộc Chương 25
Đối với các loại đá tự nhiên mới chỉ qua các công đoạn sơ chế cơ bản, chưa gia công sâu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại vào Chương 25 với các tiêu chí cụ thể:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các loại đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng mới chỉ được cắt bằng cưa hoặc bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông), hoặc ở dạng thô, đã được đẽo thô hoặc mới chỉ được xẻ phẳng bằng cưa, chưa qua các công đoạn gia công bề mặt khác.
- Nhóm 25.15: Bao gồm đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng, có tỷ trọng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và alabaster, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt bằng cưa hoặc bằng cách khác.
- Nhóm 25.16: Bao gồm đá granite, đá porphyry, đá bazan, đá sa thạch (sandstone) và đá khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt bằng cưa hoặc bằng cách khác.
- Phân loại các mặt hàng đá thuộc Chương 68
Đối với các mặt hàng đá đã qua gia công sâu hơn mức độ sơ chế thông thường quy định tại Chương 25, văn bản hướng dẫn phân loại vào Chương 68:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công (ví dụ: đã được bào, mài, đánh bóng, vát cạnh, khoan, chạm khắc, tạo khuôn hoặc trang trí bằng cách khác) hoặc các sản phẩm làm bằng các loại đá này.
- Nhóm 68.02: Bao gồm đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại đá này; đá phiến tự nhiên đã được gia công.
- Tiêu chí phân biệt cốt lõi: Việc phân biệt giữa đá thuộc Chương 25 và Chương 68 căn cứ vào mức độ gia công bề mặt và các cạnh của sản phẩm. Nếu sản phẩm đã được đánh bóng, mài nhẵn bề mặt hoặc tạo hình dáng chuyên biệt cho mục đích ốp lát, trang trí thì bắt buộc phải phân loại vào nhóm 68.02.
- Hướng dẫn quy trình kiểm tra và áp mã của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc phân loại mặt hàng đá trên toàn quốc, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải kiểm tra kỹ hồ sơ kỹ thuật, tài liệu mô tả quy trình sản xuất, kết hợp với kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định rõ mức độ gia công của sản phẩm đá xuất nhập khẩu.
- Trưng cầu giám định khi cần thiết: Trong trường hợp không thể xác định được mức độ gia công hoặc chủng loại đá bằng mắt thường, cơ quan hải quan cần thực hiện lấy mẫu trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định có thẩm quyền hoặc Cục Kiểm định hải quan để có cơ sở phân loại chính xác.
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp khai báo đầy đủ, chi tiết về tên gọi, chủng loại, kích thước, mức độ gia công của đá để làm cơ sở áp mã HS chính xác, tránh tình trạng gian lận thương mại hoặc áp mã không thống nhất giữa các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7469/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2642/HQHCM-TXNK ngày 14/9/2020 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc trong việc phân loại mặt hàng Đá xây dựng và đá ốp lát. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2019;
Tham khảo Chú giải Chi tiết HS Chương 25 và Chương 68 thì:
- Trường hợp mặt hàng đá, có nguồn gốc từ đá bazan hay đá granit, ở dạng khối hoặc đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông), không phải dạng là đá lát, đá lát đường, đá lát lề đường, phiến đá lát đường hoặc tương tự thì thuộc nhóm 25.16.
- Trường hợp mặt hàng là đá tự nhiên (trừ đá phiến) được gia công thành các dạng thường dùng hoặc dễ nhận biết để làm đá lát, đá lát vỉa hè, đá lát lề đường, phiến đá lát đường hoặc tương tự thì thuộc nhóm 68.01.
- Trường hợp mặt hàng là đá tự nhiên làm tượng đài hoặc đá dùng trong xây dựng (trừ đá phiến) bao gồm các loại đá đã được gia công hơn mức xẻ, cắt thô, cắt, cưa thành các khối, tấm, phiến, hình vuông (bề mặt hình vuông hoặc hình chữ nhật): như qua công đoạn đập bằng búa, đẽo bằng búa chim, búa răng hoặc đục..., mài bằng cát, nghiền, đánh bóng, vát cạnh,... (trừ sản phẩm thuộc nhóm 6801) thì thuộc nhóm 68.02.
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ vào hàng hóa thực tế, tài liệu kỹ thuật, đối chiếu với hướng dẫn nêu trên để xác định mã số chính xác cho các mặt hàng cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7339/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng Hexamethylene diamine carbamate do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7414/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng Giấy giặt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 11937/TXNK-PL năm 2020 về phân loại mặt hàng “van cầu” do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 8019/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng Đá xây dựng, Đá vôi xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8206/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 290/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 690/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7339/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng Hexamethylene diamine carbamate do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7414/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng Giấy giặt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 11937/TXNK-PL năm 2020 về phân loại mặt hàng “van cầu” do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 8019/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng Đá xây dựng, Đá vôi xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 8206/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 290/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 690/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7469/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng đá dạng khối, dạng tấm, đá xây dựng, đá ốp lát do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7469/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
