Tổng quan về Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2021
Công văn 691/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng đá xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp mã số HS đối với các sản phẩm đá tự nhiên và đá nhân tạo, đảm bảo tính đồng nhất trong việc thực thi pháp luật hải quan và áp dụng thuế suất trên toàn quốc.
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng đá tự nhiên và đá nhân tạo
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết việc phân loại dựa trên bản chất, mức độ gia công và thành phần cấu tạo của sản phẩm đá:
- Đá tự nhiên thuộc Chương 25: Áp dụng đối với các loại đá mới chỉ qua các công đoạn gia công đơn giản như đập, nghiền, mài, xẻ bằng cưa hoặc cắt đơn thuần thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). Điều kiện tiên quyết là bề mặt đá chưa được đánh bóng, mài nhẵn hoặc gia công thêm ở các cạnh.
- Đá tự nhiên thuộc Chương 68: Áp dụng đối với đá đã qua quá trình gia công sâu hơn mức độ quy định tại Chương 25. Cụ thể là các loại đá đã được đục đẽo, bào, mài phẳng, đánh bóng, vát cạnh, tạo dáng hoặc đã được chạm khắc thành đá mỹ nghệ, đá lát đường, đá lợp nhà.
- Đá nhân tạo: Thường được phân loại vào Chương 68 (ví dụ nhóm 68.10) nếu sản phẩm được cấu tạo từ bột đá, hạt đá tự nhiên kết hợp với các chất liên kết như xi măng, bê tông hoặc nhựa tổng hợp (polymer). Việc phân loại phải căn cứ chính xác vào tỷ lệ thành phần nguyên liệu và quy trình công nghệ sản xuất thực tế.
- Tiêu chí xác định mã số HS cụ thể cho một số nhóm hàng
Để đảm bảo tính chính xác khi áp mã HS, văn bản yêu cầu các đơn vị hải quan căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Chú giải pháp lý liên quan:
- Nhóm 25.15 và 25.16: Phân loại các loại đá hoa cương (granite), đá cẩm thạch (marble), đá bazan và các loại đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng khác, mới chỉ ở dạng thô hoặc mới được cưa, cắt thành khối, tấm bằng phương pháp vật lý đơn giản.
- Nhóm 68.02: Áp dụng cho đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công (vượt quá mức độ cho phép của Chương 25). Tiêu chí phân biệt rõ ràng là bề mặt đá đã được xử lý thẩm mỹ (đánh bóng, tạo vân, mài mịn) hoặc các cạnh đã được tạo hình, vát góc tròn, soi rãnh.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra thực tế: Công chức hải quan phải kiểm tra kỹ hồ sơ kỹ thuật, tài liệu phân tích và thực tế hàng hóa để xác định đúng mức độ gia công của sản phẩm đá, tránh việc doanh nghiệp khai sai mã HS để hưởng thuế suất ưu đãi.
- Phối hợp với các đơn vị kiểm định: Trong trường hợp không thể xác định bản chất hàng hóa bằng mắt thường hoặc có nghi ngờ về thành phần, tỷ lệ chất liên kết trong đá nhân tạo, cơ quan hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi Cục Kiểm định hải quan để phân tích phân loại theo đúng quy định.
- Thống nhất áp dụng áp mã: Đảm bảo tính nhất quán trong toàn ngành, tránh tình trạng cùng một mặt hàng đá nhưng lại áp các mã HS khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau, gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Đại sứ quán nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Phúc đáp công văn số 11/2020 ngày 14/01/2021 của Đại sứ quán nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đề nghị Tổng cục Hải quan quan tâm và sớm có kết luận về việc rà soát mặt hàng đá, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về phân loại hàng hóa:
Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 64 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12:
“1. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm:
g) Đá vôi, sét vôi, đá hoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất xi măng pooc lăng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam;”
Căn cứ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6072:2013 về đá vôi để sản xuất clanhke xi măng Poóc lăng:
“Chỉ tiêu chất lượng của đá vôi dùng để sản xuất clanhke xi măng Poóc lăng: hàm lượng CaCO3 ≥ 85% và hàm lượng MgCO3 ≤ 7%).”
Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Thông tư 05/2018/TT-BXD ngày 29/6/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng; Thông tư 05/2019/TT-BXD ngày 10/10/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung Phụ lục của Thông tư 05/2018/TT-BXD ngày 29/6/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng;
Căn cứ Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2019;
Tổng cục Hải quan ban hành công văn số 8019/TCHQ-TXNK ngày 22/12/2020 hướng dẫn phân loại mặt hàng đá. Theo đó mặt hàng xuất khẩu là Đá vôi, đá chứa canxi (trừ: nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng), đáp ứng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6072:2013 thì thuộc nhóm 25.21.
2. Về thủ tục hải quan:
Ngày 8/01/2021, Tổng cục Hải quan có công văn số 83/TCHQ-GSQL yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu căn cứ hồ sơ hải quan của các lô hàng xuất khẩu do người khai hải quan xuất trình, đối chiếu các quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý chuyên ngành có liên quan để khẩn trương giải quyết thủ tục hải quan xuất khẩu mặt hàng đá vôi theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan trả lời để Đại sứ quán nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7469/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng đá dạng khối, dạng tấm, đá xây dựng, đá ốp lát do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 8206/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 290/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng
- 3Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 05/2018/TT-BXD về hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 05/2019/TT-BXD về sửa đổi Phụ lục Thông tư 05/2018/TT-BXD hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 7469/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng đá dạng khối, dạng tấm, đá xây dựng, đá ốp lát do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 8019/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng Đá xây dựng, Đá vôi xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 8206/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 290/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 691/TCHQ-TXNK năm 2021 về phân loại mặt hàng đá do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 691/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/02/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
