Giới thiệu về Công văn 7336/BCT-TTTN năm 2025
Công văn 7336/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành năm 2025 là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng nhằm quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu trên thị trường nội địa. Văn bản hướng tới việc bảo đảm cân đối cung cầu, ổn định thị trường và điều hành giá xăng dầu phù hợp với biến động giá thế giới, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và doanh nghiệp.
Các nội dung điều hành trọng tâm trong kinh doanh xăng dầu
Công văn tập trung vào các chính sách và biện pháp quản lý cốt lõi sau đây:
- Điều hành giá bán lẻ xăng dầu: Xác định phương án điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng, dầu (Xăng E5 RON 92, Xăng RON 95, Dầu diesel, Dầu hỏa, Dầu mazut) tiệm cận với biến động của giá thành phẩm xăng dầu thế giới. Việc điều hành giá bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá (BOG): Hướng dẫn cụ thể về mức trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với từng chủng loại xăng dầu trong kỳ điều hành. Biện pháp này nhằm hạn chế biến động lớn về giá bán lẻ trong nước, góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
- Bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường: Yêu cầu các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu, doanh nghiệp phân phối chủ động nguồn hàng, thực hiện nghiêm túc hạn mức nhập khẩu tối thiểu được giao, không để xảy ra tình trạng gián đoạn hoặc đứt gãy nguồn cung trong mọi tình huống.
- Duy trì hạn mức dự trữ lưu thông: Các thương nhân đầu mối phải duy trì nghiêm ngặt lượng xăng dầu dự trữ bắt buộc theo quy định của pháp luật để sẵn sàng ứng phó với các tình huống khẩn cấp hoặc biến động bất thường từ thị trường quốc tế.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp liên quan
Để triển khai hiệu quả các nội dung điều hành, Công văn 7336/BCT-TTTN quy định rõ vai trò của từng chủ thể:
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tăng cường công tác giám sát hoạt động kinh doanh của các tổng đại lý, đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn; phối hợp với lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi găm hàng, tạo khan hiếm nguồn cung giả tạo hoặc tự ý tăng giá trái quy định.
- Các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối: Chịu trách nhiệm chia sẻ nguồn cung, bảo đảm chiết khấu hợp lý cho hệ thống đại lý bán lẻ để duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, liên tục. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình xuất nhập khẩu, tồn kho và cung ứng xăng dầu gửi về Bộ Công Thương.
- Lực lượng Quản lý thị trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường thanh tra, kiểm tra đột xuất các cơ sở kinh doanh xăng dầu; xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng, đo lường và các hành vi gian lận thương mại khác.
Ý nghĩa của văn bản đối với thị trường năng lượng
Công văn 7336/BCT-TTTN năm 2025 đóng vai trò là công cụ điều phối vĩ mô kịp thời của Bộ Công Thương. Việc thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo trong công văn không chỉ giúp ổn định tâm lý thị trường mà còn tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7336/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT); Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2024/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Công văn số 9480/BTC-QLG ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 9673/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10228/BTC-QLG ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1294/BTC-QLG ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2025 đến hết ngày 24 tháng 9 năm 2025 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày 18/9/2025[1] (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố, ngày 25/9/2025[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 19.986 | 19.618 | -368 | -1,84 |
| 2. Xăng RON95-III | 20.608 | 20.165 | -443 | -2,15 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 18.705 | 18.658 | -47 | -0,25 |
| 4. Dầu hỏa | 18.544 | 18.628 | +84 | +0,45 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 15.130 | 15.209 | +79 | +0,52 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.618 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 20.165 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 18.658 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 18.628 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.209 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 25 tháng 9 năm 2025 đối với mặt hàng tăng giá, không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 25 tháng 9 năm 2025 đối với mặt hàng giảm giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 25 tháng 9 năm 2025, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 18/2025/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(18/9/2025 - 24/9/2025)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 18/9/25 | 80.530 | 82.220 | 87.620 | 88.570 | 405.280 | 26,202 | 26,445 |
| 2 | 19/9/25 | 79.200 | 80.890 | 87.090 | 87.960 | 399.700 | 26,202 | 26,445 |
| 3 | 20/9/25 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 21/9/25 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 22/9/25 | 77.810 | 79.800 | 86.670 | 87.440 | 401.960 | 26,185 | 26,448 |
| 6 | 23/9/25 | 77.240 | 79.230 | 86.480 | 86.850 | 403.370 | 26,185 | 26,448 |
| 7 | 24/9/25 | 78.240 | 80.230 | 88.510 | 88.690 | 413.290 | 26,185 | 26,445 |
|
| Bquân | 78.604 | 80.474 | 87.274 | 87.902 | 404.720 | 26,192 | 26,446 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
Công văn 7336/BCT-TTTN năm 2025 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 7336/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/09/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
