Tổng quan về Công văn 7318/TCHQ-GSQL năm 2015
Công văn 7318/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định về hóa đơn bên thứ ba đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến tính hợp lệ của C/O Mẫu E khi có sự xuất hiện của bên thứ ba phát hành hóa đơn thương mại.
Quy định cốt lõi về hóa đơn bên thứ ba trong Hiệp định ACFTA
Theo hướng dẫn tại Công văn 7318/TCHQ-GSQL, việc kiểm tra và chấp nhận C/O Mẫu E có hóa đơn bên thứ ba phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Khái niệm hóa đơn bên thứ ba: Là hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của Hiệp định ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu trong nước đại diện cho công ty đó.
- Yêu cầu tích chọn tại Ô số 13: Trên C/O Mẫu E, trị giá hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện và bắt buộc phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (Hóa đơn bên thứ ba) tại Ô số 13.
- Khai báo thông tin tại Ô số 7: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ ràng tại Ô số 7 của C/O Mẫu E. Thông tin này phải trùng khớp với thông tin trên hóa đơn thương mại thực tế nộp cho cơ quan hải quan.
- Khai báo thông tin tại Ô số 10: Số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận tại Ô số 10 trên C/O Mẫu E. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O chưa có số hóa đơn của bên thứ ba, hướng dẫn xử lý cụ thể của Tổng cục Hải quan sẽ được áp dụng để đối chiếu tính xác thực của lô hàng.
Hướng dẫn kiểm tra tính hợp lệ của C/O Mẫu E từ cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra chặt chẽ các chứng từ đi kèm để đảm bảo tính đồng nhất của thông tin:
- Sự phù hợp của chứng từ: Các thông tin về lượng hàng, mô tả hàng hóa, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng và các thông tin liên quan khác trên C/O Mẫu E phải hoàn toàn phù hợp với hóa đơn bên thứ ba, vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khác.
- Xác minh xuất xứ: Việc hóa đơn do bên thứ ba phát hành không làm thay đổi xuất xứ của hàng hóa. Hàng hóa vẫn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn xuất xứ quy định trong Hiệp định ACFTA và được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thành viên.
- Xử lý nghi ngờ: Trong trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của các thông tin trên C/O Mẫu E hoặc hóa đơn bên thứ ba, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định và các văn bản pháp luật liên quan, nhưng không được tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết luận rõ ràng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 7318/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực đối với cộng đồng doanh nghiệp và công tác quản lý hải quan:
- Tạo thuận lợi thương mại: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ quy trình khai báo, tránh các sai sót hành chính dẫn đến việc bị từ chối C/O Mẫu E và mất quyền hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Đảm bảo các chi cục hải quan trên cả nước áp dụng đồng bộ một tiêu chuẩn kiểm tra, hạn chế sự tùy tiện hoặc hiểu sai lệch quy định của Hiệp định ACFTA.
- Ngăn ngừa gian lận thương mại: Việc siết chặt quản lý thông tin hóa đơn bên thứ ba giúp ngăn chặn các hành vi giả mạo xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp nhằm lẩn tránh thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7318/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Trong thời gian qua, khi tiến hành kiểm tra, rà soát thực hiện công tác xuất xứ tại Hải quan địa phương, Tổng cục Hải quan thấy rằng việc thực thi nội dung liên quan đến hóa đơn bên thứ ba trong Hiệp định ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) chưa được thống nhất do các cách hiểu khác nhau, cụ thể:
Tại thời điểm hiệu lực của Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) không có quy định về việc chấp nhận C/O mẫu E được cấp trong trường hợp hóa đơn bên thứ ba, cũng như không quy định cụ thể thế nào là hóa đơn bên thứ ba.Theo đó, Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn thực hiện thống nhất: lô hàng nhập khẩu có C/O mẫu E nhưng hóa đơn thương mại phát hành bởi các công ty nằm ngoài khu vực ACFTA (như Đài Loan, Hồng Kông,..) không được xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế. Tuy nhiên, trường hợp hóa đơn thương mại phát hành bởi công ty có trụ sở tại một nước thành viên thuộc ACFTA (như Singapore, Malaysia,...) có được coi là hóa đơn bên thứ ba hay không và C/O có được xem xét chấp nhận hay không thì có nhiều cách hiểu khác nhau, dẫn đến thực hiện không thống nhất trên toàn quốc.
Liên quan đến vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã có văn bản trao đổi với Bộ Công Thương. Căn cứ ý kiến trả lời của Bộ Công Thương tại công văn số 6549/BCT-XNK ngày 01/7/2015, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện như sau:
Hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu E hợp lệ do Trung Quốc cấp trước ngày 01/01/2011 mà hóa đơn thương mại do bên thứ ba thuộc ACFTA phát hành được chấp nhận cho hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế.
Theo đó, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố rà soát các trường hợp còn đang vướng mắc do cách hiểu khác với hướng dẫn nêu trên để thực hiện thống nhất. Trường hợp có vướng mắc vượt thẩm quyền, yêu cầu các đơn vị báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan (qua Cục GSQL về HQ) để được hướng dẫn.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3849/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O có hóa đơn do bên thứ ba cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn số 3628/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O có hóa đơn do bên thứ ba cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 12149/BCT-XNK về hóa đơn Bên thứ ba trong ACFTA do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 486/QSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc liên quan hóa đơn bên thứ ba C/O form E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 4653/TCHQ-GSQL năm 2021 thực hiện Nghị định 83/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 2Công văn số 3849/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O có hóa đơn do bên thứ ba cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn số 3628/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O có hóa đơn do bên thứ ba cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 12149/BCT-XNK về hóa đơn Bên thứ ba trong ACFTA do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 6549/BCT-XNK năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Bộ Công Thương ban hành
- 6Công văn 486/QSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc liên quan hóa đơn bên thứ ba C/O form E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 4653/TCHQ-GSQL năm 2021 thực hiện Nghị định 83/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7318/TCHQ-GSQL năm 2015 về hóa đơn bên thứ ba trong Hiệp định ASEAN-Trung Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7318/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra