Giới thiệu về Công văn 73030/CT-TTHT năm 2016
Công văn 73030/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ các quy định về điều kiện, đối tượng và thủ tục hoàn thuế GTGT, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là các điểm mới sửa đổi bổ sung tại Luật số 106/2016/QH13 và Thông tư 130/2016/TT-BTC.
Quy định về đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn cụ thể về các trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT trong giai đoạn đầu tư như sau:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố) đang trong giai đoạn đầu tư.
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Để tránh sai sót khi làm thủ tục, doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại công văn:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Nguyên tắc bù trừ và kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai và bù trừ thuế giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư:
- Doanh nghiệp phải kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư thì phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Ý nghĩa và lưu ý thực hiện cho doanh nghiệp
Công văn 73030/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ quyền lợi hoàn thuế của mình, tránh các rủi ro bị truy thu hoặc từ chối hoàn thuế do hiểu sai quy định. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát tiến độ góp vốn điều lệ, các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề có điều kiện và thực hiện kê khai đúng mẫu biểu quy định để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế được phê duyệt nhanh chóng và hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73030/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần giống cây trồng và vật tư nông nghiệp Hà Nội
(Địa chỉ: Thôn Cung Sơn, xã Tích Giang, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội.
MST: 0107463956)
Trả lời công văn số 60/CV-CT ngày 31/10/2016 của Công ty cổ phần giống cây trồng và vật tư nông nghiệp Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Khoản 1 Điều 1 sửa đổi khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“”1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A con giống; thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc thành các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.””
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Khoản 2.1 Phụ lục 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ với một số trường hợp như sau:
"2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:
2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ..."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần giống cây trồng và vật tư nông nghiệp Hà Nội ký hợp đồng giao khoán đất nông nghiệp cho ông Phạm Hồng Thái là nhân viên của Công ty để trồng cây ăn quả (cây cam canh), Ông Thái có trách nhiệm giao lại sản phẩm là cam cho Công ty theo số lượng quy định tại hợp đồng đã ký với Công ty. Khi Công ty cổ phần giống cây trồng và vật tư nông nghiệp Hà Nội bán lại sản phẩm cam cho ông Thái thì sản phẩm này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 5 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty cổ phần giống cây trồng và vật tư nông nghiệp Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51237/CT-TTHT năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 69835/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73005/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 73009/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 43/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 51237/CT-TTHT năm 2016 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 69835/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 73005/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 73009/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 43/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 73030/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73030/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
